| giục | đt. Thúc, hối, xúi-biểu cho mau-lẹ: Lòng ta ta đã chắn rồi, Nào ai giục đứng giục ngồi mà nao (CD). |
| giục | - đgt 1. Bảo làm gấp rút: Giục con ra ga cho kịp tàu 2. Thúc đẩy: Bóng tà như giục con buồn (K); Xui nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện (tng). |
| giục | đgt 1. Bảo làm gấp rút: Giục con ra ga cho kịp tàu 2. Thúc đẩy: Bóng tà như giục con buồn (K); Xui nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện (tng). |
| giục | đt. Thúc cho mau hơn, xúi, gây ra: Chuông hồi trống giục. Bóng tà như giục cơn buồn (Ng.Du) ấy ai mưu hiểm, giục người sinh ly (Nh.đ.Mai) |
| giục | .- đg. 1. Bảo làm ngay, làm gấp rút: Giục bạn ra ga cho kịp tàu. 2. Đòi hỏi, khêu gợi một cách mạnh mẽ: Bóng tà như giục cơn buồn (K). |
| giục | Thúc cho mau lên: Giục làm cho chóng. Bóng tà như giục cơn buồn (K). Văn-liệu: Chuông hồi, trống giục. Rủ nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện. Giục như giục tà. Móc mưa một trận giục tin xuân (Nh-đ-m). ấy ai mưu hiểm, giục người sinh-ly (Nh-đ-m). |
Vẫn không thấy nàng bỏ khăn , bà Tuân lại ggiục: Bỏ khăn ra cho khỏi nực cô ạ. |
Khải thấy vợ chuyện trò mãi bèn ggiụcđi thổi cơm ăn. |
Một lát sau , tôi lại nghe thấy tiếng người đàn bà , rõ hơn lần trước , giục tôi : Hãm lại ! Hãm ngay lại ! Lúc bấy giờ tôi không biết nữa , nhắm mắt hãm phanh thật mạnh. |
Trương đã định để mặc cho Chuyên xem , nhưng câu nói sau cùng của Chuyên hình như xui giục chàng nhìn đến cái mưu của mình nghĩ được. |
Trương hối hận đã vội giục Nhan về ngay không kịp dò ý xem Nhan có thực tình bằng lòng không. |
Quên thì chẳng đời nào quên , nhưng... Trương bỏ lửng câu nói vì Mỹ vào giục ra xe. |
* Từ tham khảo:
- bá phụ
- bá quan
- bá quyền
- bá tánh
- bá thí
- bá tính