| giồng | dt. Cuộc đất cao, thường có nhiều cát, ít nước: Đất giồng, ruộng giồng; Mẹ mong gả thiếp về giồng, Thiếp than phận thiếp gánh-gồng chẳng kham (CD). |
| giồng | đt. X. Trồng: Giồng-giọt. |
| giồng | - đg. Nh. Trồng: Giồng đậu, giồng cà. |
| giồng | dt. Dải đất phù sa nổi cao, chạy dài ven sông: lập làng xóm trên giồng. |
| giồng | đgt. Trồng: giồng cà. |
| giồng | đgt (cn. trồng) 1. Cắm hay vùi xuống đất để có cây mới: Ăn quả nhớ kẻ giồng cây (tng); Giồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen (tng) 2. Chôn phần dưới xuống đất: Giồng cây nêu; Giồng cột đèn. |
| giồng | .- đg. Nh. Trồng: Giồng đậu, giồng cà. |
| giồng | Xem "trồng". |
Ngọc nói lúng túng : Được... này... tôi... à ! Sao chú không bẻ lấy sắn đem về , còn cành lá thì bỏ đi có nhẹ việc không ? Cành để giồng và đun chứ. |
| Chàng nghĩ thầm : " Hắn không có cảm tình với ta thì sao hắn nhớ kỹ càng cái buổi mới gặp nhau như thế ? " Chàng chợt nhớ đến hai cây ngọc lan , liền quay lại hỏi : Hai cây ngọc lan , ở bên cửa sổ buồng tôi , chú giồng đấy , phải không ? Lan luống cuống , không trả lời. |
| Hai bên giồng toàn chè và sắn. |
Ai về giồng Dứa qua truông Gió lay bông sậy bỏ buồn cho em. |
Bắt giồng trồng mía cò ke Ai dè điền chủ mà ve tá điền. |
| Cánh đồng bãi là cứ chính sách giồng lúa lốc tất tật. |
* Từ tham khảo:
- giống
- giống
- giống cây trồng
- giống đúc
- giống hệt
- giống lai