| óng | tt. Trơn mướt(mượt), suôn-sẻ (không rối) đẹp-đẽ: Chỉ óng // trt. Luôn một mạch: Đi óng, ngay óng, suôn óng, ngủ thẳng óng |
| óng | dt. Nài, vòng cổ trâu: óng nài, óng trâu; Vặn nài bẻ óng |
| óng | - ph. Mượt và bóng: Tơ óng. |
| óng | dt. Ánh: óng trâu. |
| óng | tt. Mượt đến mức bóng loáng một màu: đen óng o vàng óng o chòm râu bạc phơ, óng như cước. |
| óng | tt Mượt và bóng: Con tằm nhả được tơ óng (NgTuân). |
| óng | tt. Trơn, mướt: Tơ óng. |
| óng | .- ph. Mượt và bóng: Tơ óng. |
| óng | Trơn mượt, sóng, không rối: Chỉ óng. Tơ óng. |
Tôi lại nhớ đến Lệ Minh ngày xưa , óng ả biết bao trong chiếc áo vải rồng , đi đâu cũng cổ động dùng nội hóa mà chính cô hiến cái gương diễm lệ. |
| Qua màn sương dày , đóm ánh sáng ấy nhòe ra , ươn ướt , như một chất rắn vàng óng đang tan rữa trên tấm thảm đục bát ngát... Màu sáng óng ả , chất lỏng dịu ngọt ấy giúp mọi người phấn khởi. |
| Muối hột còn mới , cạnh sắc và óng ánh phản quang. |
| Trước mắt họ là bộ tràng kỷ gỗ gụ đen bóng , lưng dựa gắn đá xám có vân , màu xà cừ óng ánh sắc tím và bạc. |
| ánh sáng trong vắt , hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung , khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thủy tinh. |
| óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài Bé như hạt khế , cứ lắc lư lắc lư từ đất nhoi lên và đáp vào một cành ngải khô trên đầu tía nuôi tôi là điệu bay của con mối cánh. |
* Từ tham khảo:
- óng ả
- óng ánh
- óng chuốt
- óng éo
- óng mượt
- óng như ngà