| giỏ | dt. Trạc, đồ đương bằng tre để đựng vật khô: Chiều chiều xách giỏ hái dâu; Phận người nát giỏ còn tre, Phận ta nát gỗ nhánh nè cũng không (CD). |
| giỏ | - 1 d. Đồ đan để đựng, thường bằng tre, mây, hình trụ, thành cao, miệng hẹp, có quai xách. Bắt cua bỏ giỏ. Giỏ nhà ai quai nhà nấy (tng.). - 2 (ph.). x. nhỏ1. |
| giỏ | dt. Đồ đan bằng tre hoặc mây, theo hình trụ, thành cao, miệng kín, có quai xách: đan giỏ o bắt cua bỏ giỏ . |
| giỏ | đgt. Nhỏ: giỏ thuốc đau mắt. |
| giỏ | dt 1. Đồ đan bằng tre thành cao, miệng hẹp thường dùng để đựng cua, cá: Cái Cám dốc hết cá trong giỏ của cô Tấm 2. Đồ đan bằng tre để đựng hoa quả: Đem tặng bạn một giỏ táo hái trong vườn nhà 3. x. Giỏ ấm. |
| giỏ | dt. Đồ đan bằng tre, nứa có quai để đồ mà xách: Giỏ nhà ai, quai nhà nấy (T.ng) Giỏ cua. Giỏ hoa. Giỏ ăn xin. |
| giỏ | .- d. 1. Đồ đan bằng tre, thành cao, miệng hẹp dùng để đựng cua, cá. 2. Đồ dùng thường đan bằng tre hay bằng mây để đựng hoa quả, ấm tích...: Giỏ hoa; Giỏ nước. |
| giỏ | Đồ đan bằng tre nứa, thành cao, miệng hẹp, có quai, dùng để đựng cơm, cua, cá, hoa, quả v.v. Văn-liệu: Giỏ cơm bầu nước. Giỏ nhà ai, quai nhà ấy. Con trai mang giỏ, con nhỏ ẵm con. Chị dại đã có em khôn, Lẽ nào mang giỏ thủng trôn đi mò. Chồng như giỏ, vợ như hom (T-ng). |
Thu cúi xuống xếp các thứ lặt vặt vào trong giỏ mây. |
Thằng nhỏ vào buồng , nửa như đặt , nửa như vứt bao thuốc lá trên nắp cái ấm giỏ , rồi bước vội ra ngay. |
| Khương không nhận thấy cử chỉ khinh thị ấy của đầy tớ , chàng chỉ khó chịu về nỗi phải lê mãi mới tới cái giỏ để lấy bao thuốc. |
| Một người con gái Thổ vai gánh hai cái giỏ , đi với một đứa bé con tiến đến phía chàng. |
| Ấy , hôm ấy tôi đi bắt được một giỏ cá rô về thì sinh hạ cháu. |
Con cá rô ! Tuyết nhớ tới câu chuyện bác Na kể ban nãy , câu chuyện đặt tên con là Rô vì hôm đẻ nó bác bắt được một giỏ cá rô. |
* Từ tham khảo:
- giỏ nào quai ấy
- giỏ nhà nào quai nhà ấy
- gió
- gió bãi trăng ngần
- gió bắt mưa cầm
- gió bấc