| gió bấc | dt. Gió lạnh thổi riu-riu từ hướng bắc vào mùa đông: Gió bấc lạnh-lùng mưa rung lá hẹ, Cảm thương nàng có mẹ không cha (CD). |
| gió bấc | - Gió lạnh từ phương Bắc thổi đến: Mưa phùn gió bấc. |
| gió bấc | dt. Gió mùa đông bắc: Gió bấc tràn về. |
| gió bấc | dt Gió lạnh từ phương Bắc thổi xuống: Mua dầm gió bấc, em nằm em lo (cd). |
| gió bấc | .- Gió lạnh từ phương Bắc thổi đến: Mưa phùn gió bấc. |
| Thỉnh thoảng một luồng ggió bấcxiên qua bầu không khí giá lạnh. |
| Đã bao lâu , mình không làm gì cả nên mình không có cái gì để quên điều ấy đi... Chàng mỉm cười nhìn mấy cái quán hàng trên vỉa hè và những khóm chuối lá xơ xác đương chải gió bấc : Bến đò không buồn lắm , buồn nhất là những cái quán xơ xác của các bến đò. |
| Cô thấy chắc dạ và ấm cúng trong lòng , bỏ hẳn nỗi lo sợ từ nãy vẫn quanh quẩn trong trí khi cô qua quãng đồng rộng , trơ gốc rạ dưới gió bấc vi vút từng cơn. |
Sáng sớm hôm sau , trong gió bấc lạnh , Tâm đã mở cổng gánh hàng lên chợ. |
Thế mà qua một đêm mưa rào , trời bỗng đổi ra gió bấc , rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt. |
| Nhưng đến mùa rét , khi các ruộng lúa đã gặt rồi , cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ , dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da , bác Lê lo sợ , vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. |
* Từ tham khảo:
- gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm
- gió bể mưa ngàn
- gió bên đông, động bên tây
- gió bụi
- gió cánh
- gió chiều nào che chiều ấy