| gió | dt. Luồng không-khí chuyển-động do nhiệt-độ không đều ở hai nơi gần nhau: Im gió, lặng gió, nổi gió, trở gió; Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió gió đừng rung cây (CD) // Khí độc làm sinh bệnh: Bắt gió, cạo gió, mắc gió, phải gió // (B) a) Sự phong-lưu lãng-mạn: Đề-huề lưng túi gió trăng; b) Sự trai-gái, tư-tình: Trước còn trăng-gió sau ra đá vàng; c) Hơi đựng trong bình hàn hay thụt với ống bễ: Mở gió, bớt gió. |
| gió | - đgt. 1. Luồng không khí chuyển động từ vùng có áp suất cao đến vùng có áp suất thấp, thường gây cảm giác mát hoặc lạnh: Gió thổi mây bay gió chiều nào che chiều ấy (tng.). 2. Luồng không khí chuyển do quạt: quạt nhiều gió. |
| gió | đgt. 1. Luồng không khí chuyển động từ vùng có áp suất cao đến vùng có áp suất thấp, thường gây cảm giác mát hoặc lạnh: Gió thổi mây bay o gió chiều nào che chiều ấy (tng.). 2. Luồng không khí chuyển do quạt: quạt nhiều gió. |
| gió | dt Luồng không khí chuyển động theo một hướng nhất định: Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống (tng); Gió thổi là chổi trời (tng). |
| gió | dt. Không-khí chuyển-động: Thường thường gió sinh ra là vì sự chênh-lệch nhiệt-độ của hai nơi gần nhau trên mặt trái đất, một nơi lạnh và một nơi nóng không khí ở dưới nơi lạnh sẽ tìm chỗ nóng mà tới nhưng không khí bay lên cao lại sẽ tìm những nơi lạnh thấp mà tới. Như vậy, gió càng mạnh nghĩa là sự chênh-lệch áp-lực của hai nơi càng cao. // Gió cuốn. Gió phản, gió từ một nơi có áp-lực cao tới một nơi có áp lực thấp. Gió nhẹ. Gió lặng. Gió mậu-dịch (Xt. mậu-dịch-phong). Gió mùa, gió đến mùa mới thổi. Gió bấc (gió bắc), gió lạnh từ phương bắc thổi vào. Gió biển. Gió đông, gió từ hướng đông thổi lại. Gió lò, gió lùa, gió thổi vào kẹt vách, khe cửa. Gió lốc, gió thổi mạnh. Gió may, gió nhẹ từ đông nam thổi tới, thường về mùa thu. Gió nam, gió ấm từ phương nam thổi tới. Gió nồm, gió đông-nam. Gió tây, gió từ hướng tây thổi tới. Gió hanh, gió khô nóng. Gió sóc, Nht. Gió may. |
| gió | .- d. Luồng không khí chuyển động theo một hướng nhất định: Gió Đông gió Tây. Gió chiều nào che chiều ấy. (tng). Cư xử theo tình hình, thời thế để kiếm lời. Gió kép mưa đơn. Sự bất ngờ: Dù khi gió kép mưa đơn, Có ta đây cũng chẳng cơn cớ gì (K). Gió táp mưa sa. Gió mưa dồn dập. Ngb. Dồn dập và nhanh chóng: Tay tiên gió táp mưa sa, Khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (K). |
| gió | Luồng không-khí chuyển-động. Văn-liệu: Nhờ gió bẻ măng. Lựa gió phất cờ. Gió kép mưa đơn. Góp gió làm bão. Đầu sóng, ngọn gió. Gió chiều nào che chiều ấy. Gió đông là chồng lúa chiêm, Gió may, gió bấc là duyên lúa mùa. Gió heo may chẳng mưa thì bão. Gió đông non rúc vào đụn rạ, Sống là hoạ, chết đã cầm tay. Gió đưa cành trúc la-đà, Tiếng chuông Thiên-mụ canh gà Thọ-xương. Mành tương phân-phất gió đàn (K). Thờ-ơ gió trúc mưa mai (K). Vì ai ngăn đón gió đông (K). Xông pha gió bãi trăng ngàn (Ch-ph). |
| Không một hơi gió. |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Mấy chiếc tóc mai cứ theo chiều gió quạt bay đi bay lại. |
| Thỉnh thoảng một luồng ggióbấc xiên qua bầu không khí giá lạnh. |
| Mỗi lúc luồng gió thổi , bóng và ánh sáng như đùa giỡn nhau. |
Trên đường cơn gió thổi bay lên mấy chiếc lá khô và một ít bụi trắng , khiến Trương cảm thấy nỗi hiu quạnh của cuộc đời cô độc chàng sống đã mấy năm nay. |
* Từ tham khảo:
- gió bắt mưa cầm
- gió bấc
- gió bấc mưa phùn
- gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm
- gió bể mưa ngàn
- gió bên đông, động bên tây