| giấy | dt. Tờ mỏng, láng, bằng vỏ cây, bã mía, v.v... nấu và ép mỏng để viết, in, gói, v.v...: Tờ giấy, tập giấy, manh giấy, ram giấy; Mảng coi trong giấy thấy hình, Khen ai khéo hoạ hai đứa mình đứng chung (CD) // (R) Văn-kiện, lời-lẽ trên giấy có đóng dấu ký tên và có giá-trị nhiều phương-diện: Giấy chứng-chỉ, giấy giao-kèo, giấy khai-sinh, giây thông-hành... // Vé: Giấy xe, giấy vô cửa, mua giấy, xét giấy // Giấy phép hành-nghề mại-dâm gọi tắt: Điếm có giấy, xé giấy. |
| giấy | - d. 1. Tờ mỏng, nhẹ làm bằng bột gỗ, nứa, vỏ dó, dùng để viết, in, vẽ, bọc: Giấy bản; Giấy bồi. 2. Tờ kê khai việc gì: Giấy khai sinh; Giấy thông hành. 3. Giấy chứng nhận nói chung: Đưa cho công an xem giấy. Giấy trắng mực đen. Có chứng cớ bằng giấy tờ rành rành. 4. Công văn, văn kiện nói chung: Giấy hợp đồng; Chạy giấy. 5. Thư tín (cũ): Đi lâu không gửi giấy về nhà. |
| giấy | dt. 1. Vật liệu làm thành tờ để viết in ấn hoặc gói bọc, lau chùi: mua mấy thếp giấy o giấy trắng o giấy lau miệng. 2. Tờ có chữ với nội dung nhất định: giấy mời họp o giấy chứng nhận. 3. Thư: đánh giấy về cho gia đình biết. |
| giấy | dt 1. Tờ mỏng làm bằng bột gỗ, bột mía hoặc vỏ cây dó dùng để viết, in, vẽ, bọc: Giấy viết; Hàng giấy... 2. Tờ kê khai việc gì: Kí giấy khai báo 3. Tờ đồng ý li hôn (cũ): Chị ấy đã có giấy bỏ lão ta 4. Thư gửi đi (cũ): Đã đánh giấy báo tin thi đỗ cho bố mẹ 5. Công văn nói chung: Làm nghề chạy giấy 6. Chứng minh thư; Tờ thông hành: Công an khám giấy. |
| giấy | dt. 1. Đồ làm bằng thịt cây, vỏ của nhiều thứ cây đánh tuấy ra thành bột nhão rồi cán thật mỏng, phơi khô: Cách dùng vỏ cây làm giấy có trước nhất ở Trung-hoa, vào khoảng năm 105 sau kr-nguyên, về sau được tràng qua Trung đông đến Tây-ban-nha rồi mới qua tới Pháp và âu-châu. // Giấy bóng, giấy rất lán, trong. Giấy da, giấy giả da. Giấy đồ, giấy trong đặt lên hình để đồ cho dễ. Giấy ảnh, giấy dùng đẻ sang ảnh. Giấy nhám, giấy có chất nhám dùng để đánh bóng, đánh sạch một vật gì. Giấy gói, giấy dàn bền dùng để gói đồ. Giấy quyến, giấy mỏng dùng vấn thuốc. Giấy thấm, giấy chậm. Giấy láng, giấy trắng dùng để in hình rất đẹp. Giấy trắng, giấy trắng tốt để in, để viết. Giấy nhựt trình, giấy thờng để in báo. Giấy xê-lô-phan, giấy trong láng, không thấm hơi ẩm ướt thường dùng để bao thức ăn rất tốt. Giấy sáp, giấy có một lớp sáp mỏng (thứ sáp làm bằng pa-ra-fin) dùng để viết hay vẽ hình lên trên rồi in lại được nhiều lần trên giấy trắng. Giấy bạc. Giấy dầu, giấy phết dàu cho khỏi thấm nước. 2. Ngr. Nói chung các văn-kiện, văn-khế: Giấy khai-sanh, giấy tín-chỉ. // Giấy triệu hồi đặc-sứ. Giấy giá-thú, giấy làm khi cưới vợ lấy chồng. Giấy giao-kèo, giấy hợp đồng, giấy tín-chỉ; Xt. Giao-kèo, hợp-đồng, tín-chỉ. Giấy uỷ-nhiệm. Giấy uỷ-quyền, giấy cho quyền làm một việc gì. Giấy đòi, giấy của chính phủ đòi mình lên về chuyện gì. |
| giấy | .- d. 1. Tờ mỏng, nhẹ làm bằng bột gỗ, nứa, vỏ dó, dùng để viết, in, vẽ, bọc: Giấy bản; Giấy bồi. 2. Tờ kê khai việc gì: Giấy khai sinh; Giấy thông hành. 3. Giấy chứng nhận nói chung: Đưa cho công an xem giấy. Giấy trắng mực đen. Có chứng cớ bằng giấy tờ rành rành. 4. Công văn, văn kiện nói chung: Giấy hợp đồng; Chạy giấy. 5. Thư tín (cũ): Đi lâu không gửi giấy về nhà. |
| giấy | Đồ làm bằng chất cây, xeo thành tờ, dùng để viết, để gói: Giấy ta, giấy tây. Nghĩa rộng: nói chung các thứ văn-thư: Giấy khai sinh, giấy giao kèo, giấy thông-hành. Văn-liệu: Ơn vua giấy vàng, ơn làng giấy trắng. Giấy rách thì giữ lấy lề. Nén bạc đâm toạc tờ giấy. Giấy người, nứa người, tha hồ mà phất. Rõ-ràng giấy trắng mực đen, Duyên ai phận ấy chớ ghen mà gầy (C-d). |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Ggiấytừ phía Hà Nội đi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo lối mới. |
| Bà cầm hai lá ggiấyhai mươi đồng đưa cho bà Thân : Cụ cứ cầm lấy bốn chục , rồi sau này hãy hay. |
Bà nhìn thẳng vào mặt bà Thân mỉm cười và ngọt ngào nói bằng một giọng rất nhẹ nhàng : Dễ người dễ ta cụ ạ ! Bà Thân nhất định từ chối , trả lại hai lá ggiấy: Không , tôi cứ xin đủ một trăm là ít ỏi quá lắm rồi. |
Bà Tuân thêm một chục nữa , rồi thêm lên năm đồng nữa , thấy bà Thân vẫn không ưng , bà bỏ hẳn hai cái ggiấybạc hai mươi đồng và sáu lá giấy năm đồng trước mặt bà Thân : Thôi thế thì đúng bảy mươi đồng vậy , cụ nhận hộ. |
| Thấy bà Thân xếp lại những lá ggiấybạc , bà Tuân thỏ thẻ , giọng thân mật : Cụ may cho cháu chiếc áo the , áo trắng lót , và cụ nhớ nên may quần lĩnh thì hơn , đừng may váy , về làng bên ấy người ta cười chết. |
| Cậu phán vội vàng dúi vào tay nàng hai đồng bạc giấy , bảo : Tao chỉ có thế , vì tiền lương cô mày giữ cả. |
* Từ tham khảo:
- giấy ảnh hiện thẳng
- giấy ảnh phản xạ
- giấy bạc
- giấy bản
- giấy bao gói
- giấy báo