| giắt | đt. Cài lên, cắm xuống, máng lòng-thòng, lận vào trong: Giắt lông nhím, giắt trâm, giắt khăn lên vai, giắt tiền vào lưng; Hoa thơm giắt để mái-hiên, Gió nam thổi lọt cửa quyền cũng thơm (CD). |
| giắt | - đg. Cài vào một cái khe, một vật buộc chặt: Giắt tiền vào thắt lưng. |
| giắt | đgt. Làm cho mắc vào một kẽ hở: giắt dao quắm ngang lưng đi đốn củi o giắt trên mái gianh o giắt vào kẽ vách o giắt lưng ít tiền. |
| giắt | đgt 1. Cài vào một kẽ hở hoặc một vật buộc chặt: Em thấy anh, em cũng muốn chào, sợ rằng chị cả giắt dao trong mình (cd); Những miếng giẻ giắt ở gầm chõng (Ng-hồng) 2. Nhét vào khe: Giắt màn. |
| giắt | đt. Cài vào, nhấn lún vào; để vào: Giắt trâm vào tóc. Giắt tiền vào lưng. // Giắt tiền vào lưng. Giắt trâm vào tóc. đt. Mắc vào: Xương giắt vào răng. |
| giắt | .- đg. Cài vào một cái khe, một vật buộc chặt: Giắt tiền vào thắt lưng. |
| giắt | Cài vào, để vào: Giắt trâm vào đầu, Giắt tiền vào lưng. |
| Trương nghĩ ra cách viết một bức thư giơ lên cho Thu trông thấy rồi giắt ở chấn song sắt hàng rào để Thu xuống lấy. |
| Chàng sẽ đứng khuất sau bức tường và khóm cây kia và giắt bức thư vào cái vòng sắt rồi giơ tay chào Thu đi ra đầu phố đợi Thu xuống lấy bức thư. |
Tối thứ bảy khi giắt bức thư vào hàng rào xong , Trương đi xa xa đứng đợi. |
| Ông vào trong ông Hoài , thì tôi không cần cho người đi theo giắt ngựa về , khi nào ra , ông đem ngựa trả lại tôi cũng được. |
| Có lúc gần nhau , Thanh thấy mái tóc Nga thoang thoảng thơm như có giắt hoàng lan. |
| Mỗi mùa cô lại giắt hoàng lan trong mái tóc để tưởng nhớ mùi hương. |
* Từ tham khảo:
- giặt áo phải ngày trời mưa
- giặt giạ
- giặt giũ
- giấc
- giấc điệp
- giấc hoè