| giao thoa | dt. (Q): Hiện-tượng quang-học do sự chấn-động ánh-sáng cùng chu-kỳ và cùng phương từ hai nguồn sáng riêng-biệt chồng-chất lên nhau. |
| giao thoa | - 1. t. Bắt tréo nhau. 2. (lý). d. Hiện tượng xảy ra khi hai chấn động có tần số bằng nhau chồng lên nhau, có thể làm cho ánh sáng hay âm mạnh lên, hoặc yếu đi đến triệt tiêu. |
| giao thoa | Hiện tượng hai hay nhiều sóng cùng tần số, tăng cường hay làm yếu lẫn nhau khi gặp nhau tại cùng một điểm: giao thoa ánh sáng o giao thoa sóng. |
| giao thoa | (lí) dt (H. thoa: cái thoi dệt vải) Hiện tượng hai hoặc nhiều chấn động cùng chu kì và có độ lệch pha xác định tăng cường hoặc làm yếu lẫn nhau, khi gặp nhau tại cùng một điểm trong môi trường: Giao thoa ánh sáng. |
| giao thoa | bt. Giao-tréo nhau (l) Hiện-tượng phát sinh do sự giao-hợp của hai chuyển-động rung đều: Khi người ta chiếu hai luồng ánh sáng cho đồng-bộ gặp nhau, trên một cái màn thì ta nhận thấy những luồng ánh sáng ấy giao nhau và sinh ra nhiều tia, nhiều vân trắng, đen hay màu. Hiện-tượng trên đây cũng xảy ra, nếu ta không lấy hai luồng ánh sáng ấy mà lấy hai luồng âm-ba phát ra cùng một lượt giao nhau thì ta sẽ nghe âm-thanh phát sinh ra mạnh hơn và thay đổi tuỳ theo thời-gian. Giao thoa ánh sáng. Giao-thoa âm-ba. Kính quang-phổ giao-thoa. Vân giao thoa. |
| giao thoa | .- 1. t. Bắt tréo nhau. 2. (lý). d. Hiện tượng xảy ra khi hai chấn động có tần số bằng nhau chồng lên nhau, có thể làm cho ánh sáng hay âm mạnh lên, hoặc yếu đi đến triệt tiêu. |
| Những cảm giác đó có một vòng giao thoa rất rộng. |
| Vô lý? Ai đấy nhỉ? Người hay mả Vùng biển bị bỏ quên này hơn một tháng nay có thấy một bóng đàn bà con gái nào đâủ Hay nữ thuỷ thần rẽ nước hiện lên giao thoa với âm hưởng những vần thơ còn nằm âm thầm trong tâm tưởng của tả Không… Anh bỗng cảm thấy sống lưng mình toát lạnh. |
| Và như thế , sáng nào cũng vậy sớm hơn cả cô gái mới đến , sớm hơn cả thi sĩ lang thang đi tìm cái đẹp vào giây phút giao thoa giữa đất và trời giữa ánh sáng và bóng tối và sớm hơn cả tiếng hú buồn đau của kẻ tâm thần , anh cứ lầm lũi đi men theo bờ biển , sục mắt vào tất cả những bụi cây , hốc đá nhỏ nhất , lật đật chạy đến vớt nhặt tất cả những vật thể mang hình dáng giống những chiếc dép giày , những mảnh quần mảnh áo đang từ ngoài khơi bị sóng đánh giạt vào và để rồi lại thất thểu quay về , đầu cúi , chân lê , thỉnh thoảng lại ngơ ngẩn ngơ nhìn lại đằng sau một cái. |
| Chà , còn có cái gì giao thoa nhuần nhuyễn với nhau hơn thế ! Chào Dung ! Anh mỉm cười và nói thoải mái như bao giờ anh cũng rất biết nói năng thoải mái , khá có duyên với đàn bà. |
| Tôi sinh ra , lớn lên ở Hà Ðông , thế mà mong ước từ nhiều năm nay về một bảo tàng nhỏ , một tập sáng tác gì đó , một việc tốt cho mảnh đất đầu tỉnh một thời , mảnh đất mang tên một tỉnh , mảnh đất giao thoa độc đáo này… đến giờ vẫn chỉ ở trong mong ước. |
| Cuộc chuyển mình nhờ ggiao thoavăn hóa Qua nhiều thế kỷ , văn minh Tây Tạng được phát triển theo cả những yếu tố bên trong và bên ngoài , chịu ảnh hưởng lớn từ nền văn minh của các nước láng giềng , trong đó phải kể đến Nepal , Ấn Độ , và Bhutan ở phía Nam và phía Tây , Trung Quốc và Mông Cổ ở phía Bắc và phía Đông. |
* Từ tham khảo:
- giao thoa kế
- giao thoa sóng
- giao thông
- giao thông hào
- giao tình
- giao thông tâm thận