| nói khoác | đt. Nói sai sự thật quá xa với ý khoe-khoang: Nói khoác trên đời, dưới đất nghe (VD.) |
| nói khoác | - Khoe khoang những cái mình không có. |
| nói khoác | đgt. Nói quá sự thật hoặc không có trong thực tế, để khoe khoang hoặc đùa vui: tính hay nói khoác. |
| nói khoác | đgt Khoe khoang những gì mình không có: Thằng cha ấy nói khoác một tấc đến trời. |
| nói khoác | đt. Việc nhỏ nói cho lớn ra cốt ý khoe khoang. |
| nói khoác | .- Khoe khoang những cái mình không có. |
Nhạc cố giảm bớt sự mừng rỡ : Biết đâu thằng đó nói khoác cho vừa lòng ông ! Nhật cương quyết đáp : Không đâu. |
| Có phải Tây cũng như Tàu đều tin như vậy và vẫn nói rằng “ngay hôm nay phải hái liền những bông hồng của cuộc đời” phải không anh ? Nhưng mà này , sao mình nhể “liền” cái bọng của con này lại không có gì là nghĩa làm sao ? Ông ơi , ông chỉ được cái tnói khoácoác. |
| Nhớ những lời của vợ kể ngày xưa , người chồnói khoácác hôm nay lại cứ đúng nguyên văn mà nói lại với những cô bạn mĩ miều phương Nam đương ngồi ăn thang chan đẫm mắm tôm cà cuống. |
| Chuyện với anh nói khoác nó chỉ biết nói cho nó nghe và không biết nghe ai nói cả , cứ tức anh ách như bị bò đá. |
| Trận Bạch Đằng (938) Trận Bạch Đằng (1288) Trận Rạch Gầm Xoài Mút Trận Ngọc Hồi Đống Đa Theo sử nhà Nguyễn , sau khi bị đánh bại ở trận Rạch Gầm Xoài Mút (1785) , quân Xiêm (Thái Lân) ngoài miệng tuy nnói khoácnhưng trong bụng sợ Nguyễn Huệ như sợ hổ. |
* Từ tham khảo:
- nói khoác nói lác
- nói không nói có
- nói khống
- nói kiến trong lỗ phải bò ra
- nói lái
- nói lảng