| giậm chân | (chưn) đt. C/g. Giậm cẳng, giậm xuống đất tỏ vẻ bất-mãn: Giậm chân ba tiếng kêu trời, Chồng tôi vô Quảng biết đời nào ra (CD). |
| giậm chân | - Nện chân xuống, thường để tỏ ý tiếc việc gì. |
| giậm chân | đgt Như Giẫm chân, nhưng dập mạnh hơn: Bị mất cắp, hắn giậm chân tiếc của. |
| giậm chân | .- Nện chân xuống, thường để tỏ ý tiếc việc gì. |
Anh buồn cưỡi ngựa buông câu Thấy em bạn cũ tình thương cạn rồi giậm chân ba tiếng kêu trời Cớ sao bạn ngọc đổi dời hai phương. |
| Hai người đàn bà lắc đầu quầy quậy , xua tay từ chối , nhưng con vượn bạc má không chịu đi , cứ đứng giậm chân kêu " Ché~ét , ché...ét ". |
| Bây giờ , ngồi ở đây nhiều khi trông mưa nhớ nhà , tôi ưa nhớ đến những ngày có bóng rươi ở Bắc , cha mẹ anh em quây quần dưới một ngọn đèn dầu , chúng tôi tranh nhau vặt lông chim ngói rồi thả xuống đâgiậm chânân đạp tay để cho nó trốn lủi vào những gầm giường , xó tủ. |
| Thỉnh thoảng vín ghi ta , giậm chân phình phình , nghiêng ngả hát. |
| Anh ta tức giận hét lên : "Cái gì? Cô không nói tiếng Anh à?" rồi giậm chân bỏ đi. |
| Ông ấy nhiếc mãi vợ chồng sức dài , vai rộng mà có vài ba đồng bạc tiền sưu cũng không chạy nổi... Chị Dậu giậm chân xuống đất : Khốn nạn ! Ấy ông cậu đấy ! Ông cậu giàu có nứt đổ lá vách , cả đời cháu mới hỏi vay mấy đồng , còn nỡ nhiếc móc như thế , trách chi người ngoài ! Thế bây giờ thầy em đã định hay chưả Anh Dậu nín lặng một hồi , rồi lại thở dài tiếng nữa : Tôi đã nói với cụ Nghị Quế ở thôn Đoài... hay là bán quách... Đương nói giở câu , anh Dậu ngập ngừng lại thôi , như có vật gì nghẹn ở cổ họng. |
* Từ tham khảo:
- nằm chỗ
- nằm chồng
- nằm dầm
- nằm dật-dựa
- nằm dọc
- nằm đêm