| giã ơn | đt. Cám ơn, lời nói tỏ lòng biết ơn: Giã ơn ai có cây dừa, Cho tôi nghỉ mát đợi chờ người thương (CD) // (R) Tiếng chấp-nhận lời cám ơn của người: Ta giã ơn cho đó. |
| giã ơn | - Tạ lại ân huệ của người khác. |
| giã ơn | đgt. Trả ơn. |
| giã ơn | đgt Tạ lại lòng tốt của người khác: Ông ấy đối xử tốt thế, không biết lấy gì giã ơn. |
| giã ơn | đt. Cảm tạ ơn: Kíp truyền lễ trao lời giã-ơn (Nh.đ.Mai) |
| giã ơn | .- Tạ lại ân huệ của người khác. |
| giã ơn | Cảm tạ ơn: Kíp truyền thu lễ trao lời giã ơn (Nh-đ-m). |
Bọc trầu khăn trắng cho tươi Bọc trầu khăn trắng kết người cho xinh Ăn chơi cho thoả tấm tình Ăn chơi cho thoả lòng mình lòng ta Cau này em mới bổ ra Trầu không mới hái , thật là trầu cay Mời chàng xơi miếng trầu này giã ơn bác cả dan tay ra mời Giã ơn tiếng nói tiếng cười Giã ơn bác cả vừa ngồi vừa têm Tôi xin chúng bạn đôi bên Đừng cười chớ nói , cứ yên xơi trầu Miếng trầu tươi tốt xinh sao Quả cau nó ở nơi nào tới đây ? Miếng trầu kỳ ngộ cũng may Hỏi rằng thuốc ở Sơn Tây hàng nào ? Miếng trầu kỳ ngộ cùng dao Hỏi rằng dao đánh thợ nào bổ cau ? Thế nào em nói trước sau Thì anh mới dám cầm trầu anh ăn. |
| Quan Ðốc mỉmcười : "Thày giã ơn các anh. |
* Từ tham khảo:
- giá
- giá
- giá
- giá
- giá
- giá