| giã | đt. Đâm, giọt cho tróc lớp cám, cho nát, cho nhuyễn: Giã gạo, giã giò, giã chuối, giã trầu. |
| giã | đt. Tạ, chào ra đi: Từ-giã; Giã em ở lại vuông tròn, Anh về ngoài nớ không còn ra vô (CD). |
| giã | đt. X. Rã. |
| giã | - 1 đgt 1. Đâm bằng chày: Giã gạo; Giã giò 2. Đánh (thtục): Giã cho nó một trận 3. Làm cho đồ tơ lụa trắng ra: Giã lụa. - 2 đgt Từ biệt: Giã nhà đeo bức chiến bào (Chp); Giã chàng, nàng mới kíp dời song sa (K). |
| giã | I. dt. 1. Lưới to, hình túi, dùng đánh bắt cá biển: đánh giã o giã đôi. 2. Thuyền kéo giã: giã ba buồm. II. đgt. Đánh bắt hải sản bằng giã: nghề giã. |
| giã | đgt. 1. Dùng chày, cối làm cho giập nát hoặc tróc vỏ ngoài: giã giò o giã cua o Đêm thanh giã gạo ngoài trời, Cám bay phảng phất nhớ người đàng xa (cd.). 2. Bắn, đánh liên tục, cấp tập: giã pháo vào đồn địch o bị giã mặt trận tơi bời. |
| giã | đgt. Từ giã, nói tắt: hát giã bạn. |
| giã | Nh. Giã đám. |
| giã | đgt 1. Đâm bằng chày: Giã gạo; Giã giò 2. Đánh (thtục): Giã cho nó một trận 3. Làm cho đồ tơ lụa trắng ra: Giã lụa. |
| giã | đgt Từ biệt: Giã nhà đeo bức chiến bào (Chp); Giã chàng, nàng mới kíp dời song sa (K). |
| giã | đt. Nht. Trả (đọc theo giọng miền Bắc): Giã anh quyển sách. |
| giã | đt. Đâm cho nhỏ vụn, cho sạch: Một mình giã gạo giữa trời, Cám bay phản-phất thương người đàng xa (C.d) (lái) Đánh: Giã cho hắn một trận nên thân. // Giã nhau. |
| giã | đt. Từ-biệt: Giã chàng nàng mới kíp dời song sa (Ng.Du) Giã nhau một chút niềm tây gọi là (Nh.đ.Mai) |
| giã | đt. Làm cho hết công-hiệu: Đậu xanh có tính chất giã độc. // Giã độc. Thuốc giã độc. |
| giã | .- đg. 1. Đâm bằng chày: Giã gạo. 2. Đánh (thtục): Giã cho nó một trận. 3. Phiếu cho trắng: Giã lụa. |
| giã | .- đg. "Từ giã" nói tắt: Giã chàng nàng mới kíp đời song sa (K). |
| giã | Bỏ vào cối lấy chày mà đâm: Giã gạo, giã bột. Văn-liệu: Chàng về giã gạo ba-trăng, Để em gánh nước Cao-bằng về ngâm (C-d). |
| giã | Từ-biệt: Giã chàng nàng mới kíp dời song ra (K). Văn-liệu: Giã sư giã cảnh đều cùng bước ra (K). Giã nhau một chút niềm tây gọi là (Nh-đ-m). |
| giã | Nói về hội hè tan, vãn, hết: Giã đám. Rước giá. Văn-liệu: Bơi Đăm, rước Giá, hội Thầy, Vui thì vui vậy chẳng tầy giã La (C-d). |
Sau câu nói đó là một tràng cười giòn ggiã. |
| Phất vài nghìn về trả tiền két , từ giã họ rồi phải biết ! Chàng nghĩ đến cuộc đời sống ở Hà Nội nhiều tiền , gần Thu một hai tháng trước khi chết. |
| Anh giấu em và dùng em phải , anh đã dùng em để khuây khoả những ngày còn sống thừaanh khốn nạn đến nỗi cứ nuôi lấy tình yêu của em để được chút sung sướng vớt vát lại đôi chút ở đời cũng như trước kia anh dùng những gái nhảy , ả đào , gái giang hổ để mau vui trước khi từ giã cõi đời. |
| Miền ấy đối với chàng có vẻ một miền xa xôi để chàng quên hết những chuyện cũ , quên hết trong tay Thu trước khi từ giã cõi đời. |
Rồi chàng làm bộ ngơ ngác hỏi to : Thế nào chị giáo chạy đâu rồi ? Thấy Thảo ở trong buồng bước ra , Dũng vội nói : Anh chị ra uống rượu mừng cô Loan chứ... Rồi chàng cất tiếng cười giòn giã , tiếp luôn : Và để tiễn tôi lên đường. |
Ngẫm nghĩ một lát , Loan chua chát nhắc lại : Mừng em ! Rồi nhân thấy cô Vị nhìn nàng nói đùa , nàng cất tiếng cười giòn giã. |
* Từ tham khảo:
- giã biệt
- giã cào
- giã đám
- giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ
- giã ơn
- giã từ