| gay gắt | bt. gắt-gỏng, khe-khắt, xéo-xắt: Nói gay-gắt, gay-gắt với con ghẻ // tt. Oi-bức: Nắng gay-gắt. |
| gay gắt | - tt. 1. ở mức độ cao và dữ dội, gây cảm giác căng thẳng, khó chịu: nắng hè gay gắt đấu tranh gay gắt nói bằng giọng gay gắt. 2. Mạnh mẽ, thẳng thắn, không nương nhẹ: phê bình gay gắt đả kích gay gắt Càng gay gắt điệu, càng tê tái lòng (Truyện Kiều). |
| gay gắt | tt. 1. Ở mức độ cao và dữ dội, gây cảm giác căng thẳng, khó chịu: nắng hè gay gắt o đấu tranh gay gắt o nói bằng giọng gay gắt. 2. Mạnh mẽ, thẳng thắn, không nương nhẹ: phê bình gay gắt o đả kích gay gắt o Càng gay gắt điệu càng tê tái lòng (Truyện Kiều). |
| gay gắt | tt 1. Quá căng thẳng: Trước những khó khăn gay gắt (HgTùng) 2. Nói thời tiết nóng nực quá mức: Cái nắng gay gắt giữa mùa hạ 3. Kịch liệt: Phê bình họ, ta chớ có thái độ gay gắt (HCM). |
| gay gắt | bt. Gắt gỏng: Giọng gay-gắt. Gay-gắt con cái cả ngày. |
| gay gắt | .- t. ph. 1.Chói lòa và nóng nực: Cái nắng gay gắt giữa mùa hạ. 2. Căng thẳng lắm: Cuộc thảo luận gay gắt mà không đưa đến kết quả nào. 3. Kịch liệt: Phê bình gay gắt. |
| gay gắt | Gắt gỏng: Ăn nói gay-gắt. Nghĩa bóng: nói tiếng đàn nghe ra tấm-tức bất-bình: Càng gay-gắt điệu, càng tê-tái lòng (K). |
| Giờ chỉ còn cái hương vị gay gắt của một tình yêu ngang trái , một tình yêu gần giống như một mối thù. |
| Chị giáo vừa nói cho tôi biết tin ngày mai... Loan hỏi , giọng gay gắt : Ý chừng anh về để mừng em ? Dũng đáp : Đó chỉ là ngẫu nhiên vì tôi về đến đây mới biết tin mừng ấy. |
Hà nói giọng gay gắt như cự Trúc : Sao anh Dũng lại lấy cô ả Khánh ? Trúc mỉm cười đáp : Sao cô lại cự tôi ? Cô hỏi ngay anh Dũng ấy. |
| Đã hai , ba lần chàng moi óc tìm những câu chuyện khôi hài ngớ ngẩn , nên cái cười miển cưỡng ở cặp môi không thoa sáp của nàng chỉ là bông hoa héo rũ dưới ánh nắng mùa hè gay gắt. |
Minh nói ra vẻ kinh ngạc : Thế ra mình cũng ganh với anh như anh Văn đó sao ? Liên nghe nói hết sức bực bội , giọng nàng hơi gay gắt : Anh nói thế thì còn giời đất nào ! Sự thật thì em đồng ý với anh Văn đấy. |
| Sau mấy giây yên lặng , chàng mới lên tiếng bảo Minh : Theo tôi thấy thì giá mà anh cứ ở đây tiếp tục viết văn thì hơn... Anh đang nổi tiếng trong nghề viết văn , sao lại bỏ theo nghề dạy học ? Anh ạ , tinh thần tôi hiện tại mỏi mệt lắm rồi , thật khó lòng mà viết được nữa ! Văn nói gằn từng tiếng một , giọng có vẻ gay gắt : Tôi hiểu anh rồi ! Hoá ra anh cũng chỉ tầm thường như trăm nghìn người khác mà thôi ! Lúc nào cũng chỉ yêu thích những nghề nào được thiên hạ trọng vọng , bất luận có phải dùng đến trí óc hay kiến thức hay không cũng chẳng cần ! Phải mà , ngày hai buổi đi làm , cuối tháng lãnh lương , chẳng cần phải ngồi nặn óc ! Nhàn rỗi lắm ! Đó là chưa kể lúc nào cũng được gọi là ‘thầy’ ! Minh ngồi lặng thinh không đáp. |
* Từ tham khảo:
- gày
- gày gò
- gày gùa
- gày guộc
- gảy
- gảy gót