| gảy | đt. C/g. Khảy, dùng móng tay hay vật cứng đánh lên dây đờn cho ra tiếng: gảy đàn; Đàn gảy tai trâu; Đàn ai khéo gảy tình-tinh, Một đoàn cá nược lặn ghềnh mà nghe (CD) // (R) Bới lên: gảy ra, gảy rơm. |
| gảy | - đg. 1. Hắt đi bằng đầu ngón tay. 2. Bới và đảo lộn lên: Gảy rơm. 3. Làm nảy dây đàn để rung lên thành âm thanh: Gảy đàn nguyệt. Đàn gảy tai trâu. Cái đẹp, cái hay truyền thụ cho những kẻ không có khả năng thưởng thức, sử dụng. |
| gảy | đgt. Gẩy. |
| gảy | đgt 1. Hất đi bằng đầu ngón tay: Gảy mẩu thuốc lá trên bàn 2. Đảo lên bằng cái gậy: Gảy rơm phơi ở sân 3. Làm nảy dây đàn để rung lên thành âm thanh: Đàn ai khéo gảy tính tình (cd); Mày chau, tay gảy khúc sầu (TBH); Đàn gảy tai trâu (tng). |
| gảy | đt. Dùng móng tay hay vật gì khảy vào dây đàn: Đàn gảy tai trâu. // Gảy đàn. |
| gảy | .- đg. 1. Hắt đi bằng đầu ngón tay. 2. Bới và đảo lộn lên: Gảy rơm. 3. Làm nảy dây đàn để rung lên thành âm thanh: Gảy đàn nguyệt.Đàn gảy tai trâu. Cái đẹp, cái hay truyền thụ cho những kẻ không có khả năng thưởng thức, sử dụng. |
| gảy | 1. Dùng móng tay hay vật gì hơi cứng mà gãi vào dây đàn cho thành tiếng: Gảy đàn. 2. Dùng móng tay hay que, bới vật gì lên: Gảy móng tay. Gảy rơm, gảy rạ. Văn-liệu: Đàn gảy tai trâu (T-ng). |
Bây giờ trời đã quang mây Đem đàn ra gảy xem dây nào bền Xem dây nào ấm nào êm Xem dây nào bền , ta gảy một dây. |
Bữa ni chàng mới tới nhà Hỏi chàng coi thử ở xa hay gần ? Trước Lam Thuỷ , sau Hồng Sơn Nhà nào đọc sách gảy đờn nhà anh. |
Cầm đàn gảy khúc cầu hoàng Thiếp xin gõ nhịp cho chàng lựa dây. |
Cầm đàn gảy khúc nam thương Tì bà , cầm sắt , bát vương đối gì ? Khéo đưa sách cổ mà ôn Vị , li , võng , lượng bốn con quỷ ngồi. |
Cầm đàn mà gảy cho liên Cho tình thắm thiết , cho duyên mặn mà. |
Cầm đàn mà gảy năm cung Đàn ai mà gảy não nùng rứa ai. |
* Từ tham khảo:
- gảy khúc cầu hoàng
- gảy móng tay cũng xong
- gãy
- gãy góc
- gãy gọn
- gáy