| gãy | bt. Bể một đường ngang hoặc đường vòng rồi rời ra: gãy tay, cây gãy, bẻ gãy; Phụ đây đây chẳng có lo, Cầu gãy còn đò, giếng cạn còn sông (CD) // tt. Lõm vô, eo một phía: Mũi gãy, mặt gãy trán vồ, hàng gãy mặt // (B) Hư, hỏng: gãy đổ, gãy gánh giữa đường. |
| gãy | - t. 1. Nói những vật dài và cứng bị đứt ra thành đoạn: Gió thổi gãy cành cây. 2. Hỏng, thất bại (thtục): ý kiến như thế thì gãy mất. 3. Có chỗ bẻ thành góc: Mũi gãy; Mặt gãy. |
| gãy | đgt. Gẫy. |
| gãy | tt 1. Nói vật dài và cứng đứt ra thành từng đoạn: Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương (K); Trâm gãy bình rơi (tng) 2. Nói việc thất bại (thtục): Ngờ đâu sự điều đình đã gãy 3. Nói một bộ phận cơ thể không được thẳng: Mũi gãy. |
| gãy | đt. 1. Đứt, rời ra (nói vật gì cứng): Con trai mười bảy bẻ gãy sừng trâu (T.Ng) Nửa chừng xuân, thoắt gãy cành thiên thương (Ng.Du) // Dễ gãy. 2. Bẻ lại thành góc, không thẳng: Mũi gãy góc sách gãy. // Gãy góc. Mũi gãy. 3. Ngb. Hư hỏng: Công việc gãy cả rồi. |
| gãy | .- t. 1. Nói những vật dài và cứng bị đứt ra thành đoạn: Gió thổi gãy cành cây. 2. Hỏng, thất bại (thtục): Ý kiến như thế thì gãy mất. 3. Có chỗ bẻ thành góc: Mũi gãy; Mặt gãy. |
| gãy | 1. Đứt tời ra (nói về vật cứng và dài): Cây gãy, cột gãy. Văn-liệu: Con gái mười bảy, bẻ gãy sừng bò. Nứa trôi sông chẳng dập thì gãy. Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên- hương. Thì đà trâm gãy, bình rơi bao giờ. Bây giờ trâm gãy bình rơi (K). 2. Nói về cái gì thẳng mà bẻ thành góc, thành nếp: Gãy góc, gãy nếp. Mũi gãy, mặt gãy. |
| G bị nước nguồn chảy về xoáy gãy làm đôi. |
Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ ? Ừ để rồi chị bảo mẹ mua cái khác thay vào. |
| Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu , có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. |
Ai ơi không nhớ khi nghèo Buồm bê lái gãy ai chèo anh qua. |
Cảm thương ông Lữ đi cày Trâu mang gãy ách , khoanh tay ngồi bờ. |
Càng già càng dẻo càng dai Càng gãy chân chõng , càng sai chân giường. |
* Từ tham khảo:
- gãy gọn
- gáy
- gáy
- gạy
- gạy
- gạy