| nhẵn mặt | - Quá quen thuộc (dùng với nghĩa xấu): Nhẵn mặt tên lưu manh. |
| nhẵn mặt | tt. Quá quen mặt, do đã gặp nhiều lần rồi: ông ban nãy thì tôi đã nhẵn mặt, chứ có lạ lẫm gì. |
| nhẵn mặt | tt Quá quen thuộc rồi (thường dùng với nghĩa xấu): Tên lưu manh ấy đã nhẵn mặt ở đây rồi. |
| nhẵn mặt | .- Quá quen thuộc (dùng với nghĩa xấu): Nhẵn mặt tên lưu manh. |
Qua khung cửa bán thuốc , một cái bàn tay thò vào cầm một cái vỏ hến trong có một hào chỉ đã nhẵn mặt. |
| Chị tôi cầm lấy đồng hào nhìn đi nhìn lại rồi nói : Ðưa hào khác thì bán , hào này nhẵn mặt lắm không tiêu được. |
| Nó nhẵn mặt mà không cứng mình mà chất lại dai và lắm tờ khổ rộng mình dầy thế mà bắc đồng cân lên thì nặng chỉ như cái lông ngỗng. |
Cái tảng đá xanh màu núi mùa thu và vuông mỗi chiều hai thước ta , dùng để nghè giấy cho nhẵn mặt , vẫn chỉ là một vật rất thành thuộc ở với nhà họ Chu đã đến sáu bảy đời. |
| Quản nhọn đứng giữa , Cún thọt đứng bên trái , hai thằng này thì Hậu lác đã nhẵn mặt. |
| Chiếc túi xách màu đen này cũng được người đẹp dùng nnhẵn mặttrong mỗi outfit. |
* Từ tham khảo:
- nhẵn như cầu hàng thịt
- nhẵn như đít bụt
- nhẵn như phản hàng thịt
- nhẵn thín
- nhẵn túi
- nhắn