| nhẵn nhụi | tt. Trơn-tru, sạch-sẽ: Mày dâu nhẵn-nhụi, áo quần bảnh-bao (K). // (B) Hết sạch: Thua nhẵn-nhụi. |
| nhẵn nhụi | - tt Trơn tru, đẹp đẽ: Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao (K). |
| nhẵn nhụi | tt. Trơn tru, không còn lởm chởm, rậm rạp: Con đường được phát quang, tu sửa nhẵn nhụi o Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao (Truyện Kiều). |
| nhẵn nhụi | tt Trơn tru, đẹp đẽ: Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao (K). |
| nhẵn nhụi | tt. Sạch se, láng lẫy: Mày râu nhẵn-nhụi, áo quần bảnh bao (Ng.Du) |
| nhẵn nhụi | .- Trơn tru đẹp đẽ: Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao (K). |
| nhẵn nhụi | Cũng nghĩa như nhẵn: Mày râu nhẵn-nhụi. |
| ăn rượu nếp ra ăn , đâu có tàn nhân thế ! Cái chén đựng rượu nếp phải là những cái chén nhỏ như chén chè , còn đũa dùng thì là một thứ đũa riêng vót bằng tre cật , ngắn bằng hai ngón tay , tròn trịanhẵn nhụiụi mà lớn chỉ hơn cái tăm bông một chút. |
Có điều là những cái nó viết ra xanh xao lắm , và hơi trừu tượng , nó đèm đẹp và trơn tru , nhẵn nhụi ; Nó thiếu một sức ấm nóng lan toả. |
| Cho ngày mai , chỉ còn những tâm hồn trong như ngọc , dẫu không tròn và nhẵn nhụi như xưa. |
| Cụ Äm thử mãi da lòng tay mìnhvào mình cái ấm độc ẩm , hình như cố tìm tòi một chút gợn trênđất nung để được sung sướng hoàn toàn sau khi nhận thấy cái ấmđộc ẩm kia là nhẵn nhụi quá. |
| Chạm nhẹ xíu thôi , cái thứ trơn loáng nhẵn nhụi và lạnh tanh đó theo dây thần kinh chạy thẳng lên não Hạnh , suýt nữa làm cô tê liệt. |
| Chớp mắt một cái quả dứa đã được gọt trơn tru nhẵn nhụi như người khỏa trần tắm suối. |
* Từ tham khảo:
- nhẵn như đít bụt
- nhẵn như phản hàng thịt
- nhẵn thín
- nhẵn túi
- nhắn
- nhắn nhe