| nham hiểm | dt. Núi cao và hiểm // tt. (B) Hiểm-độc: Lòng người nham-hiểm. |
| nham hiểm | - Thâm độc: Tính tình nham hiểm. |
| nham hiểm | tt. Ác độc ngầm, có nhiều mưu mô xảo quyệt, không ai lường trước được: âm mưu và hành động nham hiểm o lòng dạ nham hiểm. |
| nham hiểm | tt (H. nham: hiểm trở; hiểm: thế đất khó đi lại) Thâm độc: Sông sâu còn có kẻ dò, lòng người nham hiểm ai đo cho cùng (cd). |
| nham hiểm | tt. Hiểm độc: Người nham-hiểm. |
| nham hiểm | .- Thâm độc: Tính tình nham hiểm. |
| nham hiểm | Nói về núi cao, hiểm-trở. Nghĩa bóng: Hiểm-độc: Lòng người nham-hiểm biết đâu mà dò. |
| Chịu thương chịu khó làm ăn rồi ông ấy cũng vui lòng thương đến , còn tôi , tôi không phải nnham hiểmđộc địa gì , cũng như chị em một nhà. |
| " Tôi không phải là người nnham hiểmđộc địa. |
Bà rút hai tay trong bọc ra rồi hoa lên mà ví : " Bề ngoài thơn thớt nói cười , Bề trong nnham hiểmgiết người không dao ". |
| Tôi rất phục. Nhưng cái khéo đó là của một người nham hiểm , một người gian trá |
| Thị Loan là một người kiêu hãnh , Thị Loan là một người nham hiểm , gian trá... Có tội với gia đình. |
| Có đêm nàng chiêm bao thấy cha hối hận , đánh đập dì ghẻ rồi gọi nàng đến bảo : " Hồng ơi , thầy thương con lắm , thầy đã ghét oan con , thầy đã hiểu hết cả lòng nham hiểm của người đàn bà ấy rồi. |
* Từ tham khảo:
- nham nháp
- nham nhở
- nham nhuốc
- nham sang
- nham thạch
- nham tri