| gào | đt. gọi to, kêu lên: Ai xui đất thấp trời cao, Để cho tôi đứng tôi gào hết hơi (CD) // (R) La vang: gào to, gào thét // Đòi, xin-xỏ cách tha-thiết: Kêu gào. |
| gào | - đg. 1. Kêu to và dài: Mèo gào. 2. Đòi một cách gay gắt: Trẻ gào ăn. |
| gào | đgt. 1. Phát ra tiếng kêu to và dài từ trong họng: làm gì mà gào ầm lên thế o gào khản cả giọng o Con bé gào khóc suốt ngày o mèo gào. 2. (Sóng, gió) phát ra âm thanh to và từng đợt dài: tiếng sóng gào o Từng cơn gió gào đầu mái tranh. |
| gào | đgt 1. Kêu to và dài: Chị Cu gào mãi nên rát cổ (NgCgHoan) 2. Vang lên: Với tiếng gió gào ngàn, với giọng người hét núi (Thế-lữ). |
| gào | đt. Kêu to, la hét. |
| gào | .- đg. 1. Kêu to và dài: Mèo gào. 2. Đòi một cách gay gắt: Trẻ gào ăn. |
| gào | Kêu to: Gào mãi chẳng thấy ai thưa. Văn-liệu: Đi đâu mà chẳng lấy chồng, Người ta lấy hết chổng mông mà gào. Gào rằng đất hỡi trời ơi, Xin ông thí bỏ cho tôi chút chồng. Phép hay hú gió gào mưa (L-V-T). |
| Thằng Bò kêu gào đòi bú. |
| Song thằng Bò , ý chừng bú mãi không thấy sữa , nên mồm nó lại nhả vú mẹ nó ra mà gào khóc to hơn trước. |
| Đứng trước sự đau đớn của bạn , Liên chỉ bưng mặt khóc và kêu gào cầu cứu. |
| Một bến tàu thuỷ khá sầm uất trên con sông Chanh , cách tiêu khiển của tôi là chiều tôi ra bờ sông xem tàu tới , tàu đi , giữa một cảnh náo nhiệt và những tiếng ồn ào gào thét của bọn bán bánh giò và bọn mời khách trọ , với những lời đe doạ hách dịch của mấy chú tuần canh , lính thương chính đến hỏi thẻ và khám soát hành lý. |
| Người qua lại phải đi rẽ xuống đường , trong khi các cô hàng tranh nhau vươn cổ gào : " Mời hai thầy , mời thầy mời cô vào hàng em xơi nước đã ". |
| Ðến vòng thứ tư , thứ năm thì tiếng gào , tiếng hét cũng những người đứng trên xe đã nhỏ đi và trở nên rời rạc ; những giấy , những hoa , những vải , những đồ trang hoàng đã rách , đã sứt mẻ nhiều nơi , để lộ thân xe và giơ cốt xương phên cót ra. |
* Từ tham khảo:
- gào thét
- gáo
- gáo
- gáo dài hơn chuôi
- gáo dừa
- gáo nước lửa thành