| gặng | trt. gạn, hết ngọn-nguồn, thật kỹ: Hỏi gặng. |
| gặng | - đg. Cg. Gặng hỏi. Cố hỏi cho bằng được: Gặng mãi nó mới chịu nói. |
| gặng | đgt. Hỏi đi hỏi lại cho kì được điều người ta không muốn nói ra: Hỏi gặng mãi mới chịu nói. |
| gặng | đgt Cố hỏi cho bằng được điều người ta không muốn nói ra: Việc ấy nó định giấu, tôi gặng mãi nó mới nói. |
| gặng | đt. Gạn. |
| gặng | .- đg. Cg. Gặng hỏi. Cố hỏi cho bằng được: Gặng mãi nó mới chịu nói. |
| gặng | Hỏi đi hỏi lại cho kỳ được: Hỏi gặng mãi mới chịu nói. |
| Loan cũng không hỏi gặng , cúi mình với ngắt một đoá hoa hồng đặt lên môi , lẳng lơ nhìn Thân : Em đố anh biết môi em đâu ? Rồi nàng mỉm cười , trả lời câu hỏi của mình : Môi em là đoá hoa hồng này. |
Dũng hỏi gặng : Có việc gì quan hệ không ? Hỏi vậy nhưng Dũng đã biết bạn ra toà về việc xử Loan. |
Loan hỏi gặng : Cô biết hai em không bao giờ nói dối , vậy hai em cứ nói rõ cho cô biết vì lẽ gì hai em nghỉ học ? Thưa cô chúng con sắp phải về quê. |
Loan không hiểu lời bạn nói , toan hỏi gặng , nhưng vừa lúc nói thì Lâm cầm mũ nói đi xem chớp bóng , hẹn tám giờ sẽ về. |
| Diên hỏi gặng mãi , Mai nói là của một người bạn gái cho mượn. |
| Thế là Sài lại săn đón gặng hỏi vợ thèm gì , thích ăn gì để anh đi làm , đi mua. |
* Từ tham khảo:
- gắp lửa bỏ bàn tay
- gắp lửa bỏ tay người
- gắp năm vơ mười
- gắp thăm
- gắp than bỏ tay người
- gặp