| gần xa | tt. gần và xa, hoặc gần hoặc xa: Thương nhau chẳng quản gần xa, Một ngày chẳng đến thì ba, bốn ngày (CD) // Khắp nơi, đâu đâu: gần xa đều biết // trt. C/g. Xa gần, gay-gắt cách gián-tiếp: Nói gần xa nghe nhức óc. |
| gần xa | - t. 1 Gần cũng như xa, khắp mọi nơi. Ý kiến của bạn đọc gần xa. 2 (kết hợp hạn chế). Xa xôi cách trở. Thương nhau chẳng quản gần xa... (cd.). 3 (id.). Gần và xa, hết chuyện này đến chuyện nọ, đủ cả mọi chuyện. Chuyện gần xa. |
| gần xa | dt. Khắp mọi nơi: gần xa đều biết tiếng. |
| gần xa | trgt 1. Khắp mọi nơi: Gần xa nô nức yến anh, chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (K) 2. Nói đến chuyện gần và chuyện xa: Ngư ông khi ấy hỏi han: Vân Tiên thưa hết mọi đàng gần xa (LVT) 3. Phảng phất như gần, như xa: Phím đàn dìu dặt tay tiên, khói trầm cao thấp, tiếng huyền gần xa (K). |
| gần xa | trt. Mọi nơi: Tiếng dội gần xa. |
| gần xa | .- Khắp mọi nơi: Gần xa đều biết tiếng. |
| Thỉnh thoảng tiếng chó sủa ở các xóm gần xa đáp lại nhau. |
Trong các xóm gần xa , gà vẫn thi nhau gáy. |
| Vả tôi đến hôm nay mục đích chỉ cốt cùng cô nói hết các lẽ phải trái , hết mọi điều gần xa. |
Anh đi súng ở tay ai Sao không quay lại bắn loài thú chung Anh xem bao kẻ anh hùng Kìa ông đội Cấn , đội Cong dạo này Hô quân ra cứu đồng bào Súng Tây ông lại bắn vào đầu Tây Tiếng tăm lừng lẫy đó đây Sử xanh ghi mãi những ngày vẻ vang Anh ơi duyên phận lỡ làng Xin anh để tiếng phi thường cho em Ước gì kẻ lạ người quen gần xa nhắc đến chồng em anh hùng Thu đông lệ nhỏ đôi dòng Anh ơi , em ngỏ tấm lòng cùng anh Anh đi Tây bỏ lại một bầy con dại Đứa dắt đứa bồng thảm hại anh ơi Phần thời ruộng khô , phần thời mạ úa , em biết cùng ai cậy nhờ. |
Anh là con trai học trò Em mà thách cưới thế anh lo thế nào ? Em khoe em đẹp như sao Để anh lận đận ra vào đã lâu Mẹ em thách cưới cho nhiều Thử xem anh nghèo có cưới được không ? Nghèo thì bán bể bán sông Anh cũng cố cưới lấy công ra vào Cưới em trăm tám ông sao Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau Cưới em một trăm con trâu Một nghìn con lợn , bồ câu tám nghìn Cưới em tám vạn quan tiền Để làm tế lễ gia tiên ông bà Cưới em một chĩnh vàng hoa Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy Họ hàng ăn uống no say Mười ngày ròng rã mặc rày xướng ca Tiếng đồn đã khắp gần xa Sơn Tây , Hà Nội đồn ta lấy mình Tiếng đồn Nam Định , Ninh Bình Bắc Ninh , thành Lạng đồn mình lấy ta. |
Bây giờ tác hiệp nhân duyên Người hiền gặp được bạn Tiên từ rày Xin nàng đừng ngại đấy đây Để cho Nguyệt Lão xe dây muôn đời Xin nàng đừng ngại gần xa Để cho chén ngọc đũa ngà có đôi. |
* Từ tham khảo:
- gấp
- gấp
- gấp
- gấp bội
- gấp gao
- gấp gáp