| gầm gừ | - đg. 1. Nói chó kêu khẽ trong cổ khi sắp cắn nhau. 2. Hục hặc nhau, muốn cãi nhau (thtục): Hai thằng bé gầm gừ nhau suốt ngày. |
| gầm gừ | đgt. 1. (Tiếng kêu, thường là của các con vật như là chó...) nhỏ, trầm từ trong họng phát ra do bị nén lại biểu thị sự giận dữ: Con chó gầm gừ như mắc khúc xương ở cổ. 2. Nh. Gầm ghè. |
| gầm gừ | đgt 1. Nói hai con chó kêu khẽ trong cổ như sắp cắn nhau: Hai con chó đương gầm gừ, cháu bé cầm gậy đuổi đi 2. Như Gầm ghè, nhưng có ý mạnh hơn: Họ thù nhau, nên trông thấy nhau là gầm gừ. |
| gầm gừ | .- đg. 1.Nói chó kêu khẽ trong cổ khi sắp cắn nhau. 2. Hục hặc nhau, muốn cãi nhau (thtục): Hai thằng bé gầm gừ nhau suốt ngày. |
Kiên và An mới đập nhẹ vào cánh cửa gỗ nặng thì bên trong đã có tiếng chó hực dữ tợn , tiếng sủa inh ỏi , và tiếng gầm gừ. |
| Chúng nó gầm gừ dữ tợn thế , nhưng hiền lắm. |
| Tôi gầm gừ , tôi kêu meo meo , khọt khẹt , nó thích lắm , cười ngặt nghẽo. |
| Thằng Ba Phi lại nói , giọng nó pha tiếng cười : Mấy bữa rày bị vây siết dữ rồi...Mẹ , chịu không thấu đâu ! Sớm muộn gì mấy "ổng" cũng tràn vô hang cho coi ! Y còn vỗ về vợ : Tao bảo đừng có khóc , đừng có lo , không chết đâu mà sợ ! Mấy "ổng" mà tràn vô hang là mình sống , nhứt định sống ! Rồi y gầm gừ : Đ. |
| Đầu tiên động cơ gầm gừ làm cho máy bay như rùng mình nhất loạt. |
| Tháng nắng đi kiếm ăn ba đồng bảy đỗi ngoài biển , lúc trời gầm gừ muốn sa mưa nó mới bò về Hòn lo đẻ. |
* Từ tham khảo:
- gầm như hổ đói
- gầm thét
- gầm trời
- gẩm
- gẫm
- gấm