| gả | đt. Làm lễ theo phong-tục và luật-pháp để con gái, cháu gái hay em gái mình làm vợ người: gả con lấy chồng; Đám gả; Chọn nơi sang-cả mà gả em nhờ, Anh đây nghèo-khổ biết chờ được không (CD) // (R) Bán (kiêng tiếng bán): Con heo nầy nuôi một tháng nữa gả được. |
| gả | - đgt Cho con gái mình làm vợ một người: Gả con cho một anh bộ đội. |
| gả | đgt. Bằng lòng cho người nào đó lấy con gái mình làm vợ: gả chồng cho cô con gái út. |
| gả | đgt Cho con gái mình làm vợ một người: Gả con cho một anh bộ đội. |
| gả | đt. Cho con gái mình làm vợ người: Dựng vợ gả chồng. Dây duyên sao lại gả về Thúc-lang (Ng.Du) |
| gả | .- đg. Cg. Gả bán, gả chồng. Bằng lòng cho một người con gái làm vợ một người đến hỏi: Gả chồng cho con gái lớn. |
| gả | Cho con gái mình làm vợ người. Văn-liệu: Gả bán so kè gốc rạ. Có con mà gả chồng gần, Có bát canh cần nó cũng đem cho. Hoài con mà gả chồng xa, Trước là mất giỗ, sau là mất con. Con ta gả bán cho người, Cờ ai nấy phất, chẳng chơi đâu là. Diều hâu mày liệng cho tròn, Mai kia tao gả gà con cho mày. Dây duyên sau lại gả về Thúc-lang (K). |
| Bao giờ bà đã nhất định gả con cho bên nào , bà sẽ khuyên con nên lấy người ấy. |
| Bà Thân cũng như nhiều bà mẹ khác ở nhà quê , lúc gả chồng cho con chỉ tìm nơi nào có đủ " bát ăn " , không cờ bạc dông dài. |
Thấy mẹ nói muốn ggảchồng , nàng mang máng hiểu rằng sắp đến ngày phải xa mẹ , xa anh. |
| Chắc đâu người ta bằng lòng ggả! ". |
| Nếu nàng đã biết cái cực nhục của cảnh làm lẽ thì nàng đã nói xin mẹ ggảmình cho Tạc. |
Tuy chuyện đã xảy ra từ hồi Loan mới mười ba tuổi mà nàng còn nhớ rõ : cô cả năm mười sáu tuổi bị cha mẹ ép gả cho con một ông chánh tổng giàu có ở quê. |
* Từ tham khảo:
- gả bán so kè gốc rạ
- gả con bù của
- gã
- gá
- gá
- gá bạc làm giàu, bắc cầu làm phúc