| gá | đt. gác qua cho dính, cho đụng nhau: gá đầu kèo vô họng cột // (R) Cầm, thế, gọi người chứa bạc, lấy nhau: gá đồ vay tiền. |
| gá | - 1 I đg. 1 Làm cho gắn phụ thêm vào. Chiếc xích đông đóng gá vào tường. 2 (chm.). Đặt đúng và giữ chặt vật để chế tạo trên máy. 3 Đưa đồ đạc cho người khác tạm giữ làm tin để vay tiền. Gá quần áo lấy tiền đánh bạc. 4 (cũ; dùng hạn chế trong một vài tổ hợp). Cam kết gắn bó tình nghĩa với nhau. Gá nghĩa trăm năm. Gá duyên. - II d. Đồ dùng để . Bộ gá của máy tiện. - 2 đg. Chứa cờ bạc để thu tiền hồ. Gá bạc. Gá xóc đĩa. |
| gá | I. đgt. 1. Gắn tạm bợ vào: xây gá vào tường o buộc gá vào. 2. Gửi đồ cho người khác giữ làm tin để vay tiền: gá đồ vay tiền. 3. Gắn bó, tình duyên: gá duyên. 4. Giữ vật trên máy để chế tạo. II. dt. Dụng cụ để gá: bộ gá của máy. |
| gá | đgt. Chứa cờ bạc để kiếm lời: gá bạc. |
| gá | đgt Chứa cờ bạc để lấy hồ: Công an đã bắt một tên gá xóc đĩa. |
| gá | đgt 1. Gửi tạm đồ đạc để vay tiền: Hắn phải gá cái đồng hồ để lấy tiền đánh bạc 2. Đặt ghé vào một nơi: Gá chuồng bồ câu vào bức tường 3. Gắn bó với nhau: Thề cùng nhau gá nghĩa. |
| gá | đt. Gửi tạm, cầm: Gá áo quần để lấy tiền. 2. Chứa: Gá bạc, gá xóc đĩa. Thứ nhứt nuôi cá, thứ nhì gá bạc (T.ng). // Gá bạc. |
| gá | .- 1. ph. Ghé tạm vào: Đóng gá chuồng bồ câu vào bức tường. 2. đg. Gửi tạm đồ đạc để vay tiền: Gá cái áo lấy ba đồng tiêu xổi. |
| gá | .- đg. Chứa cờ bạc để lấy hồ. Gá thổ đổ hồ. Làm những nghề đáng khinh, như mở sòng bạc, chứa gái điếm... |
| gá | 1. Tạm, ghé: Để gá vào gánh người ta, xây gá vào tường. 2. Gửi tạm: Gá đồ vay tiền. |
| gá | Chứa cờ bạc để lấy hồ: Gá xóc đĩa. Văn-liệu: Thứ nhất thả cá, thứ nhì gá bạc. Gá bạc làm giàu, bắc cầu làm phúc (T-ng). |
Canh một thơ thẩn vào ra Chờ trăng , trăng xế chờ hoa hoa tàn Canh hai thắp ngọn đèn loan Chờ người thục nữ thở than đôi lời Canh ba đang nói , đang cười Còn hai canh nữa mỗi người một phương Canh tư chấp bút thề nguyền Khứ lai minh bạch cho tuyền thuỷ chung Canh năm cờ phất trống rung Qua gá tiếng cùng , bậu chớ nghe ai. |
BK Canh một thơ thẩn vào ra Chờ trăng trăng lặn chờ hoa hoa tàn Canh hai thắp ngọn đèn loan Chờ người quân tử thở than vài lời Canh ba đang nói , đang cười Còn hai canh nữa mỗi người một phương Canh tư chấp bút thề nguyền Khứ lai minh bạch cho tuyền thuỷ chung Canh năm cờ phất trống rung Anh gá tiếng cùng , bậu chớ nghe ai. |
Canh một thơ thẩn vào ra Chờ trăng , trăng xế chờ hoa hoa tàn Canh hai thắp ngọn đèn loan Chờ người quân tử thở than đôi lời Canh ba đang nói , đang cười Còn hai canh nữa mỗi người một phương Canh tư chấp bút thề nguyền Khứ lai minh bạch cho tuyền thuỷ chung Canh năm cờ phất trống rung Qua gá tiếng cùng , bậu chớ nghe ai. |
Cây bồn bồn lá cũng bồn bồn gá duyên không được họ đồn rằng hư. |
Cây bồn bồn lá cũng bồn bồn Ta không gá duyên với bạn , bạn đồn ta hư Ta hư được chút duyên hư Duyên nên về cậu , duyên hư về mình. |
BK Cây đa trốc gốc thợ mộc đang cưa Đôi ta đi ra cũng xứng , đứng lại cũng vừa Tại cha với mẹ kén lừa sui gia Cây đồng đình , lá cũng đồng đình gá duyên không được , một mình nằm khoeo. |
* Từ tham khảo:
- gá chứa
- gá nghĩa châu trần
- gá nghĩa trăm năm
- gá thổ đổ hồ
- gá tiếng
- gạ