| gã | dt. Tên, thằng, tiếng gọi khinh người trai trẻ: gã kia dại nết chơi-bời; Chẳng ngờ gã Mã giám-sinh, Vẫn là một đứa phong-tình đã quen (K). |
| gã | - d. Từ dùng để chỉ một người đàn ông một cách khinh bỉ: Chẳng ngờ gã Mã Giám Sinh, Vẫn là một đứa phong tình đã quen (K). |
| gã | dt. Từ chỉ người đàn ông với ý khinh thường: Chẳng ngờ gã Mã Giám Sinh, Vẫn là một đứa phong tình đã quen (Truyện Kiều). |
| gã | dt 1. Từ dùng để chỉ một kẻ đàn ông đáng khinh bỉ: Chẳng ngờ gã Mã giám sinh vẫn là một đứa phong tình đã quen (K) 2. Người nói chung (cũ): Cảm thương hai gã nữ nhi mắc nàn (LVT). |
| gã | đdt. Đại danh-từ để chỉ người nào đó, thường là con trai ít tuổi hay người dưới tay: Gã nầy gã nọ. Gã kia dại nết chơi bời (Ng.Du) Sáo lầu thu là gã Tiêu lang (Ng.gia.Thiều) |
| gã | .- d. Từ dùng để chỉ một người đàn ông một cách khinh bỉ: Chẳng ngờ gã Mã Giám Sinh , Vốn là một đứa phong tình đã quen (K). |
| gã | Ngươi: Gã kia dại nết chơi bời (K). |
| Vì gái giang hồ này đã tỉnh ngộ biết mình là hòn đá chắn ngang bước đường tiến thủ của một gã thiếu niên chứa chan hy vọng về tương lai như anh... vì không muốn làm hỏng đời một người yêu , gái giang hồ này đã biết hy sinh cả hạnh phúc ái tình. |
Tuyết tò mò nhìn Chương như nhìn một vật lạ , lấy làm quái gở cái tính cau có , khiếm nhã của một gã thiếu niên đứng trước mặt một người thiếu phụ kiều diễm. |
| gã lái buôn đã dối cô : gã đã có vợ cả. |
| gã khờ đến gánh gạo giúp cho An lúc nào An không biết. |
| Bằng chút trí khôn ít ỏi còn lại , gã cũng đủ hiểu An đang có chuyện buồn. |
| Hai chị em chạy lúp xúp theo gã khờ , không ai dám nói gì. |
* Từ tham khảo:
- gá
- gá bạc làm giàu, bắc cầu làm phúc
- gá chứa
- gá nghĩa châu trần
- gá nghĩa trăm năm
- gá thổ đổ hồ