| ngột | tt. X. Ngộp và Ngạt. |
| ngột | - ph. Nh. Ngạt: Chết ngột. |
| ngột | Nhô cao: đột ngột. |
| ngột | tt, trgt Biến âm của Ngạt: Buổi gió tây qua, ngột nắng chiều (X-thuỷ); Trời nóng thế này, đến chết ngột. |
| ngột | tt. Nht. Ngộp: Ngột hơi. Ngr. Có nơi dùng như tiếng ngốt, ngr. Thấy tiền mà ngột. |
| ngột | .- ph. Nh. Ngạt: Chết ngột. |
| ngột | Cũng nghĩa như “ngạt”: Ngột hơi. Chết ngột. |
| Từ lúc này , vô cớ chàng thấy lòng vui một cách đột ngột khác thường tự nhiên chàng đi nhanh làm như bước đi cần phải đi nhịp với nỗi vui trong lòng. |
| Trương yên tâm không thấy sự đến chơi đột ngột của mình là chướng nữa. |
| Nếu Thu không yêu , Thu chỉ việc đốt thư rồi ngơ đi như không , nếu tình yêu của Thu mới nhóm , còn e lệ thì bức thư không làm nàng sợ hãi đột ngột quá. |
Trương lấy làm lạ rằng chưa bao giờ nghĩ đến việc giết Thu , ý tưởng ấy đến đột ngột quá nên Trương sợ hãi , mắt nhìn trừng trừng vào quãng không một lát. |
| Trương tưởng bỏ đi đột ngột để cho có vẻ khác thường , cho xứng đáng với sự hy sinh của mình , nhưng đến lúc lên xe ra ga , chàng cũng nhận thấy việc mình đi không có gì lạ lùng cả , chàng về Hà Nội tất sẽ gặp nhau luôn. |
| Trước kia , sau ngày Trương đột ngột bỏ ấp ra đi , Thu về Hà Nội , yên trí là thế nào Trương cũng đến chơi. |
* Từ tham khảo:
- ngơ
- ngơ ngác
- ngơ ngác như vạc đui
- ngơ ngáo
- ngơ nghếch
- ngơ ngơ