| e dè | đt. Lo-ngại, dè-dặt, không dám sấn bước: Vóc bồ-liễu e-dè gió bụi, Đoá anh-đào sợ hãi nắng sương (CD). |
| e dè | - 1. Ngại ngùng, có ý sợ sệt: Có gì cứ nói thẳng không phải e dè. |
| e dè | đgt. Dè dặt, thiếu mạnh dạn, còn đắn đo, ngại ngùng: Có gì cứ nói thẳng ra, đừng e dè o Dù sao từ lần đó bà đối với anh cũng có phần e dè hơn o E dè gió đập hãi hùng sóng va (Truyện Kiều). |
| e dè | đgt Ngại ngùng, sợ sệt không dám quyết định: Đã công kích mà còn e dè, còn thoả hiệp (ĐgThMai); E dè sóng gió hãi hùng cỏ hoa (K). |
| e dè | đt. Ngại-ngùng: E-dè gió dập, hãi-hùng sóng va (Ng.Du) |
| e dè | .- t. Ngại ngùng, có ý sợ sệt: Có gì cứ nói thẳng không phải e dè. |
| e dè | Cũng nghĩa như "e-ấp": E-dè gió đập, hãi-hùng sóng va (K). |
| Không phải cậu phán ghét bỏ nàng , nhưng cậu vẫn ee dèsợ sệt vợ cả nên cũng chỉ coi nàng như người đẻ phụ khi nào người vợ cả đã thỏa mãn , không còn thèm muốn. |
| Nhưng cũng như đối với Trác , chồng nàng yêu thằng Quý cũng phải giấu giếm , e dè. |
| Những cái ràng buộc , đèn nén của đời sống thường không còn nữa , chàng sẽ hết băn khoăn , hết e dè hoàn toàn sống như ý mình. |
| Văn bước cuống sân hỏi : Anh đi đâu về đấy ? Minh đang luống cuống chưa biết phải trả lời ra sao thì Văn lại hỏi luôn : Anh đến bệnh viện phải không ? Minh e dè , khẽ đáp : Phải. |
Bà giáo e dè hỏi : Có lẽ bác nghe lầm. |
Ông giáo cảm thấy nhẹ nhõm vì đã qua khỏi giai đoạn khách sáo e dè , chậm rãi nói : Phải nói là đại biến. |
* Từ tham khảo:
- e é
- e hèm
- e-lêc-tơ-ron
- e lệ
- e-líp
- e-me-tin