| e lệ | tt. Mắc-cỡ, ngượng-nghịu: Hai Kiều e-lệ nép vào dưới hoa (K). |
| e lệ | - t. Rụt rè có ý thẹn (nói về phụ nữ) khi tiếp xúc với đám đông hoặc với nam giới. Dáng điệu khép nép, e lệ. |
| e lệ | tt. Có vẻ thẹn thùng, ngượng nghịu một cách duyên dáng, trông dễ thương: Hai kiều e lệ nép vào dưới hoa (Truyện Kiều). |
| e lệ | tt 1. Nói phụ nữ thẹn thò bẽn lẽn, rụt rè: Hai kiều e lệ nép vào dưới hoa (K) 2. Sợ hãi: Nàng càng e lệ ủ ê (K). |
| e lệ | bt. Rụt rè: Hai kiều e-lệ nép vào dưới hoa (Ng.Du) |
| e lệ | .- Nói phụ nữ thẹn thùng: ngượng nghịu, do bản chất và vì ít giao thiệp: Hai Kiều e lệ nép vào dưới hoa (K). |
| e lệ | Dụt-dè ngượng-nghịu: Hai Kiều e-lệ nép vào dưới hoa (K). |
| Thứ nhất là trước cái cười nói tự nhiên không ee lệcủa Khải và Hương , nàng lại càng thấy lòng đau đớn. |
| Nếu Thu không yêu , Thu chỉ việc đốt thư rồi ngơ đi như không , nếu tình yêu của Thu mới nhóm , còn e lệ thì bức thư không làm nàng sợ hãi đột ngột quá. |
Dũng chạy ra bao lơn , thò đầu nhìn xuống , rồi khi nhận thấy Loan , chàng cuống quít nói : Chết chửa ! Kìa cô Loan ! Loan hơi thất vọng vì thấy cái mừng của Dũng có vẻ tự nhiên , chứ không phải cái mừng kín đáo , e lệ của một người đương yêu. |
| Còn Liệt bước vào khúm núm , e lệ ngồi ở tràng kỷ , lát lát lại đưa mắt nhìn trộm ông Bá , nửa như ngây thơ , nửa như lơi lả. |
| Người con gái không để ý , không chút e lệ , ngây thơ nhìn Sinh , hơi mỉm cười , sẽ nói : Mời ông vào xơi nước. |
Vừa trả lời , Tuyết vừa lúng túng giấu chỗ rách ở khuỷu tay , e lệ khép hai tà áo lại để cố che những lỗ thủng của ống quần lĩnh thâm bạc màu. |
* Từ tham khảo:
- e-me-tin
- enể
- e ngại
- esợ
- e-spe-ran-to
- e-ste