| e | dt. Chữ thứ tám trong bản chữ cái quốc-ngữ, một nguyên-âm không thể đứng sau các phụ-âm C, G và Ng. |
| e | đt. Nghi, ngại, sợ, định chừng việc có thể xảy ra: Tôi e va đi vắng! E khi anh cỡi chẳng tài, Sa cơ một phút ngàn ngày chịu đau (CD) // Rụt-rè, mắc-cỡ: Ngại-ngùng dạn gió e sương; Kẻ nhìn tỏ mặt người e cúi đầu (K). |
| e | - 1 dt. Con chữ thứ sáu của bảng chữ cái chữ quốc ngữ: Chữ e là nguyên âm thứ tư của vần quốc ngữ. - 2 đgt. 1. Ngại, sợ: Không ham giàu sang, không e cực khổ (HCM) 2. Nghĩ rằng có thể xảy ra: Viêc ấy tôi e khó thực hiện 3. Ngượng ngùng: Kẻ nhìn rõ mặt, người e cúi đầu (K). |
| e | (air) dt. Không khí, gió. |
| e | đgt. 1. Có phần không yên lòng, sợ rằng có điều không hay sẽ xảy ra: Tôi e rằng thằng bé thi không đỗ. 2. Còn ngại trước một điều ít nhiều không hay nào đó: Anh giải quyết như thế e quá vô tình. |
| e | dt Con chữ thứ sáu của bảng chữ cái chữ quốc ngữ: Chữ e là nguyên âm thứ tư của vần quốc ngữ. |
| e | đgt 1. Ngại, sợ: Không ham giàu sang, không e cực khổ (HCM) 2. Nghĩ rằng có thể xảy ra: Viêc ấy tôi e khó thực hiện 3. Ngượng ngùng: Kẻ nhìn rõ mặt, người e cúi đầu (K). |
| e | dt. Chữ thứ sáu trong tự-mẫu. |
| e | đt. Ngại, có ý lo sợ: E bên lau lách thuyền không vắng bờ (X.d) Kẻ nhìn tỏ mặt, người e cúi đầu. (Ng.Du) |
| e | .- t. 1. Ngại, sợ, cảm thấy thiếu vững tâm: Việc ấy e khó thành. 2. E lệ nói tắt: Kẻ nhìn rõ mặt người e cúi đầu (K). |
| e | Một âm-tự đứng vào hàng thứ sáu vần quốc-ngữ. |
| e | Ngại, có ý sợ: Việc ấy e khó thành. Văn-liệu: Ngại-ngùng dạn gió, e sương (K). Kẻ nhìn tỏ mặt, người e cúi đầu (K). Ăn năn e nữa đến sau luỵ mình (Nh-đ-m). |
| Nghe mẹ nói , Trác chỉ buồn cười , không dám nói gì , e mẹ phật ý. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
| Tôi muốn cái lộc của cháu đi lấy chồng chứ , còn của đi vay thì kee? gì ! Hai bà cứ giằng giai như thế mãi , bà Thân e tiền cưới ít , làng người ta cười là hám ông phán , mang bán rẻ con ; bà Tuân sợ mất nhiều tiền quá lại bị con gái kỳ kèo. |
| Không phải cậu phán gheet bỏ nàng , nhưng cậu vẫn e dè sợ sệt vợ cả nên cũng chỉ coi nàng như người đẻ phụ khi nào người vợ cả đã thỏa mãn , không còn thèm muốn. |
Nhưng nàng không có can đảm : một là vì lòng tự ái , hai là nàng eekhi đã hiểu rõ cả , mẹ nàng lại thành buồn bã. |
| Nàng chỉ eekhi về làng mà ăn mặc suềnh soàng quá , người ta lại cười mang tiếng lấy một ông phán mà không có lấy một tấm áo bóng bẩy. |
* Từ tham khảo:
- e-bo-nít
- e dè
- e e
- e é
- e hèm
- e-lêc-tơ-ron