| nghịch cảnh | dt. Hoàn-cảnh éo-le, khó-khăn: Gặp toàn nghịch-cảnh. |
| nghịch cảnh | - dt (H. cảnh: cảnh ngộ) Cảnh ngộ éo le: Giữa bao nhiêu nghịch cảnh của cuộc đời (Ng-hồng). |
| nghịch cảnh | dt. Hoàn cảnh không thuận lợi, éo le trắc trở: Gia đình gặp phải nghịch cảnh. |
| nghịch cảnh | dt (H. cảnh: cảnh ngộ) Cảnh ngộ éo le: Giữa bao nhiêu nghịch cảnh của cuộc đời (Ng-hồng). |
| nghịch cảnh | dt. Cảnh ngộ không thuận theo ý mình. |
| nghịch cảnh | .- Cảnh ngộ trái ngược với ý muốn. |
| nghịch cảnh | Hoàn-cảnh không thuận lợi: Chẳng may gặp phải nghịch-cảnh khó làm ăn. |
| Một phần không nhỏ của cuộc đời ông ở đấy , có lẽ đầy những nghịch cảnh đau lòng nên men rượu không đủ sức thúc ép ông kể. |
| Vợ chồng Hai Nhiều đã lặng lẽ và can đảm chống chọi nghịch cảnh với hết sức của mình. |
| Hoặc cả đời chỉ lo đối phó với các nghịch cảnh bất ngờ , trầm lặng nhẫn nại chịu đựng phần mũi của biến cố , Kiên không còn dám mơ ước nữa. |
| Mười tám tuổi , nó đã lâm vào nghịch cảnh , tôi vừa giận lại vừa thương nó , bữa ra đi cứ dục dặc dùng dằng. |
| Bởi nghịch cảnh đã dấy lên trong lòng ông một nỗi lo sợ , cảm thấy sự sống ở chính mình rất mong manh , không ghì chặt lấy , không chăm sóc giữ gìn , thì sẽ mất đi nhanh chóng. |
| Lạc thú hai gia đình ấy ví có thời mé lầu Túy lan trang bày chi thiên lệ sử ; khách tài tình phỏng ngàn năm không để giận thời giống lan kia , còn cợt mãi gió xuân về ! Nếu hầu hết những hạnh phúc đều giống nhau ở chỗ ấm cúng , êm đềm , đầy đủ thời mỗi nghịch cảnh lại có bộ mặt riêng tùy theo cái đau đớn của người trong cuộc. |
* Từ tham khảo:
- nghịch đảo
- nghịch đề
- nghịch lí
- nghịch mắt
- nghịch ngợm
- nghịch nhĩ