| nghèo rớt mồng tơi | (mùng) Nghèo đến xơ xác, cùng kiệt (rớt: rơi, rụng; mồng tơi hay mùng tơi là phần trên của áo tơi che mưa nắng, hiện vẫn dùng ở một số tỉnh miền Trung. Mùng tơi thường được kết dày bằng các dọc lá tót, nên tơi rách mùng tơi vẫn còn nguyên. Áo tơi mà rớt mùng tơi là rách nát hoàn toàn. Người mà phải dùng loại áo tơi này hẳn là nghèo, là khốn khó lắm). |
| nghèo rớt mồng tơi | ng Nghèo quá: Con nhà giàu nhưng vì đam mê cờ bạc mà trở thành nghèo rớt mồng tơi. |
| nghèo rớt mồng tơi |
|
| Vậy mà ai nấy đều vui , bởi cuộc sống trước đây của họ còn nghèo hơn , nghèo không thể tả , nghèo rớt mồng tơi. |
| Nay chỉ còn lão bá tánh , dân ngu cu đen nnghèo rớt mồng tơi! |
| Có lần anh hỏi xin tôi 700 ngàn đồng để giúp một người quen đang gặp cảnh ngặt nghèo , đến bây giờ tôi vẫn còn ân hận vì lúc đó tôi cũng nnghèo rớt mồng tơi, phải rất là lâu tôi mới tìm được cho anh số tiền đó. |
| Dân Ba Cụm nnghèo rớt mồng tơi, mỗi năm chỉ có huê lợi một vụ lúa mà mùa thì thất bát triền miên. |
| Lấy chồng nnghèo rớt mồng tơi, chả làm ăn được gì , lại còn "ăn nhờ ở đậu" cả nhà mẹ vợ". |
| Người nghèo thì nnghèo rớt mồng tơimà người giàu thì giàu nứt đố đổ vách , không thấy có tầng lớp trung gian như ở các nước khác. |
* Từ tham khảo:
- nghẻo
- nghẽo
- nghẹo
- nghẹt
- nghẹt thở
- nghê