| nghèo túng | - t. Nghèo và ở trong cảnh luôn luôn túng thiếu (nói khái quát). |
| nghèo túng | tt. Túng thiếu quanh năm vì nghèo: cảnh nghèo túng. |
| nghèo túng | tt Nghèo và thiếu thốn nhiều mặt: Vợ chồng anh ấy cũng chịu khó, nhưng vẫn còn nghèo túng. |
| nghèo túng | .- Nh. Nghèo khổ. |
| Mẹ nàng thì đã chết , còn anh nàng cũng nghèo túng , có ra công làm lụng cũng chỉ tạm đủ ăn. |
| Ngay lúc đó thốt nhiên nàng nghĩ đến Dũng , đến cảnh giàu sang của nhà Dũng , đến ông Tuần thật không có lúc nào phải xấu hổ với con vì nghèo túng như cha nàng. |
Loan không thể hiểu được câu của Dũng , ngay lúc đó thật tình nàng cũng đã như cha mẹ nàng , cảm thấy rõ ràng sự nghèo túng mới là một cái nhục nhã cần che đậy , chứ không phải cái giàu sang không chính đáng của nhà Dũng. |
Lần này là lần đầu chàng nhận thấy không hay hớm gì cái huy hiệu " người có ca vát độc nhất " mà chàng tự đặt cho mình , như có ý để khoe khoang sự nghèo túng với chúng bạn. |
| Ông giáo trầm ngâm một lúc nữa , rồi nói : Hơn hai mươi năm nay có lúc nhà mình nghèo túng cơ cực , nhưng vợ chồng cha con có nhau. |
| Chắt chiu trong mươì mấy năm trời , kể từ lúc còn hai bữa cơm đèn cho đến bây giờ có đồng ra đồng vào , người vợ đêm xuân cảm thấy con tim có cánh , rót hai li rượu nhỏ mầu trăng cùng đối ẩm với người chồng lấy nhay từ lúc hãy còn nghèo túng. |
* Từ tham khảo:
- nghẽo
- nghẹo
- nghẹt
- nghẹt thở
- nghê
- nghê