| dửng | đt. Rởn, nổi dựng lên: Tóc dửng, lông dửng // Trững, động nổi lên: Dửng mỡ // Không cần tới: Dửng-dưng. |
| dửng | đgt. Rửng: ăn no dửng mỡ. |
| dửng | đgt Dựng lên: No cơm dửng hồng mao (cd). |
| dửng | đt. Động, nổi lên: Đôi chân mày dửng ngược. |
| dửng | đg. x. Dửng mỡ: No cơm dửng hồng mao (Trinh Thử). |
| dửng | Động lên: No cơm dửng hồng-mao (T-ng). |
| Ngày trước lúc gần Liên chàng đã có được cái cảm tưởng ấy , còn thường thì dẫu nhìn một người đẹp chàng cũng thấy dửng dưng như ngắm một bức tranh đẹp , không thấy người ấy có liên lạc sâu xa với mình. |
| Cuối mùa hè , có người nói chuyện cho chàng biết là Mỹ đi nghĩ mát ở Sầm Sơn đã về Hà Nội : chàng dửng dưng như một hôm tình cờ chàng trông thấy mặt Thu , chỉ được trông thoáng qua vì chàng ngồi trên xe ô tô của một người bạn từ Phủ lý về. |
| Phải , chàng còn nhớ , khi đánh tổ tôm xong , Đoàn cáo từ ra về , nói nhà có việc bận , thì Thu dửng dưng. |
| Chàng dửng dưng , lãnh đạm trả lời : Anh Văn đấy à ? Cám ơn anh , tôi vẫn mù như thường. |
Minh cau mày , ra vẻ không bằng lòng , dửng dưng nói : Thì ai bảo mình đến ! Tại mình đấy ! Ai bảo làm em kinh hãi làm gì ? Nhưng chắc đó không phải là nhà anh Văn đâu mình ạ. |
| Chàng làm mặt giận bảo Nhung : Nghèo đâu có gì là xấu ! Nhung cười dửng dưng : Thì vẫn đẹp ! Có ai nói gì đâu ! Lời nói như châm chọc khiến Minh càng tức giận. |
* Từ tham khảo:
- dửng dưng
- dửng dưng như bánh chưng ngày tết
- dửng không
- dửng mỡ
- dứng
- dứng