| đứa | dt. Thằng, tiếng gọi những người nhỏ tuổi hơn hoặc thấp kém hơn: Đứa con, đứa cháu, đứa em // Thằng, kẻ, tiếng gọi khinh-bỉ người mà mình cho là hèn-hạ, thô-bỉ: Em là con gái có chồng, Mồ cha những đứa đem lòng nọ kia; Mong con đến tuổi lập thân, Lấy chồng những đứa tiểu-nhân thì đừng (CD). |
| đứa | dt. 1. Từng cá nhân trẻ em: Đứa bé mới lọt lòng 2. Từng cá nhân, từng người còn trẻ hoặc bé dưới hoặc ngang hàng: có đứa em đang ở quê o mấy đứa bạn cùng lớp. 3. Từng cá nhân với ý coi khinh: Đứa nào chửi bà? |
| đứa | dt Từ đặt trước những danh từ chỉ người bề dưới, trẻ em hoặc kẻ không đáng trọng: Ôm đứa con vào lòng, Giận đứa ngủ quên ngủ, mê vận lú quên ăn (cd); Khuyển, ưng hai đứa nộp nàng dâng công (K). |
| đứa | đt. Tiếng chỉ người bề dưới, hạ cấp: Đứa ở, đứa ăn này. Vẫn là một đứa phong tình đã quen (Ng.Du) |
| đứa | d. Từ đặt trước những danh từ chỉ người dưới hoặc người đáng khinh: Đứa con; đứa kẻ cắp. |
| đứa | Tiếng gọi những người bề dưới, người hèn, người khinh: Đứa cháu. Đứa ăn mày. Văn-liệu: Vẫn là một đứa phong-tình đã quen (K). Vũ-công là đứa vô-tri (L-V-T). Mồ cha đứa có sợ đòn, Quí hồ kiếm được chồng dòn thì thôi. Chồng ăn chả, vợ ăn nem, Đứa ở có thèm mua thịt mà ăn (C-d). |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Người ấy lấy con gái bà đã ngoài mười lăm năm , và nay cả trai gái được gần bảy tám đứa. |
| đứa ăn đứa ở tin cậy thế nào được , chỉ thêm nhọc vào thân. |
| Mấy dđứatrẻ con xúm quanh nàng ngơ ngẩn nhìn nàng như một vật rất kỳ lạ. |
| Theo sau nàng là dđứaem gái họ , xách cho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bọc cẩn thận trong một miếng nhật trình cũ. |
Lúc đám cưới đã đi ra khỏi nhà , bà Thân thẫn thờ ngồi ở đầu hè nhìn mấy dđứacháu họ thu xếp bát đĩa và rửa nồi , lau mâm. |
* Từ tham khảo:
- đứa dại cởi truồng, người khôn xấu mặt
- đứa ở
- đứa ở giống tông chủ nhà
- đứa ở xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa
- đứcl
- đức