| đức | dt. Cách ăn-ở hiền-lành, hợp với đạo-lý: Ăn-ở có đức, người có đức, ác-đức, ân-đức, công-đức, đạo-đức, phước-đức, tài-đức, thất-đức // (truyền) Cái quả về sau của các việc từ-thiện, ân-huệ đã làm: Âm-đức, nhân-đức; Người trồng cây hạnh người chơi, Ta tu lấy đức để đời cho con (CD) // Đấng, tiếng gọi các bậc đáng tôn-kính: Đức Bà, đức Chúa, đức Mẹ, đức Phật, đức Từ-bi, đức Thầy, đức Vua; Đại-đức. |
| đức | dt. (Thường viết hoa) từ dùng để gọi thánh thần với ý tôn kính: Đức thánh o Đức phật o Đức vua. |
| đức | dt 1. Bản chất và tư cách hợp với đạo làm người: Có đức thì hơn nữa có tài (NgTrãi) 2. Tính chất tốt của người: Đức thật thà; Đức khiêm tốn 3. ảnh hưởng tốt của ông cha để lại: Cây xanh thì lá cũng xanh, cha mẹ hiền lành để đức cho con (cd) 4. ân huệ của người trên: Duyên hội ngô, đức cù lao, bên tình bên hiếu bên nào nặng hơn (K). |
| đức | dt Từ đặt trước những danh từ chỉ những thánh thần hoặc những người đáng tôn kính: Đức Thích-ca; Đức Thánh Trần; Đức Khổng-tử; Dưỡng sinh đôi đức tóc tơ chưa đền (K). |
| đức | dt. Tiếng tôn xưng các bậc vua chúa, thần-thánh: Đức Thánh Trần, đức Thích-ca. // Đức Bà. Đức Phật. |
| đức | đd. Tên nước ở trung-tâm Âu-châu về phía đông nước Pháp, kinh đô là Bá-linh: Trước chiến-tranh thứ hai, diện-tích nước Đức có 472.034 cây số vuông và dân số 67 triệu, nhưng sau khi bại-trận, đã mất hết một phần đất phía đông và một phần phía tây: trong nước lại chia ra hai khu, khu Đông-đức có một chế-độ chính-trị thiên tả, và khu Tây-Đức, một chế-độ chính-trị khác thiên-hữu. // Người Đức. |
| đức | dt. 1. Cái hạnh tốt đẹp, hợp với đạo-lý: Nhân, nghĩa lễ, trí tín là năm cái đức căn-bản. // Đức tin. 2. bt. Việc từ-thiện và ân-huệ; rộng lượng: Cây xanh thì lá cũng xanh Cha mẹ hiền lành để đức cho con (C.d) |
| đức | d. Tính nết tốt, tư cách tốt, hợp với đạo làm người: Kính trọng người có đức. |
| đức | d. Từ đặt trước danh từ, chỉ những người cao quý trong xã hội cũ hoặc chỉ thần thánh: Đức vua; Đức Khổng Tử; Đức Thích Ca. |
| đức | Tiếng gọi tôn các bậc vua chúa thần thánh: Đức vua, đức Thánh, đức Phật, đức ông, đức bà. |
| đức | 1. Cái hạnh tốt đẹp thuần-tuý, hợp với đạo-lý, có sở-đắc ở tâm: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín là năm đức. Văn-liệu: Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con. Dưỡng sinh đôi đức tóc tơ chưa đền (K). Độ sinh nhờ đức cao dầy (K). Sắc ganh Tây-tử, đức dành Chiêu-quân (H. Chừ). 2. Việc từ-thiện và ân-huệ: Ăn ở có đức. |
| đức | Tên gọi tắt nước Đức-ý-chi (Allemague). |
| Ăn ở có nhân , có đức , trời lại đền công cho , đi đâu mà thiệt. |
| Chàng cố ý tìm xem có ai quen không và chợt thấy San và đức đứng ở gần chỗ vào. |
San kéo tay đức nói : Kìa , ai như thằng Trương. |
| Giờ mà nó còn dẫn xác vào đấy à ? đức nói : Hôm nay thế nào cũng có thằng chết. |
Trương chợt thấy San và đức nhìn mình nói nhỏ với nhau , chàng đoán là họ thì thào rủa thầm chàng. |
| Chàng thấy cần phải nói để cho nhẹ bớt gánh nặng , và như một tín đồ sám hối với đức Chúa Trời , trước khi nhắm mắt , chàng cũng đem hết các tội lỗi , các nỗi đau khổ ra kể lể với Mùi. |
* Từ tham khảo:
- đức dục
- đức độ
- đức giám
- đức hạnh
- đức hiền tại mẹ
- đức năng thắng số