| đũa | dt. Cặp que dùng để gắp: Chiếc đũa, đôi đũa, đũa tre, đũa ngà, đũa nhôm, đũa nhựa; Cầm đũa; Vơ đũa cả nắm; Đôi ta như đũa nòng-nòng, Đẹp duyên mà chẳng đẹp lòng mẹ cha; Tiếc công giã gạo ba trăng, Đũa mun chén bịt ngồi ăn không đèn (CD) // (R) Que giống đũa: Đánh đũa, cặp đũa xe-đạp, đậu đũa, trái so-đũa. |
| đũa | - d. 1 Đồ dùng để và cơm và gắp thức ăn, hình que tròn và nhẵn, ghép thành từng đôi. So đũa. Gắp một đũa rau. 2 (kng.). Nan hoa. Đũa xe đạp. |
| đũa | dt. 1. Dụng cụ để gắp thức ăn của người Việt Nam, gồm có 2 chiếc (1 đôi) tròn dài chừng 30 phân, làm bằng tre, gỗ hay ngà voi: so đũa o ăn bằng đũa. 2. Nan hoa: đũa xe đạp. |
| đũa | dt 1. Đồ dùng hình que bằng tre, bằng gỗ, bằng nhựa hoặc bằng ngà để gắp thức ăn và và cơm: Như đũa có đôi (tng); Bát ngọc lại phải đũa ngà mâm son (cd) 2. Như nan hoa: Đũa xe đạp. |
| đũa | dt. Đồ dùng để gắp: Vơ đũa cả nắm. Chồng thấp mà lấy vợ cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng (C.d). // Đôi đũa. Đũa bếp. Đũa ngà. Đũa son. Đũa sơn. |
| đũa | d. 1. Que nhỏ và nhẵn, dùng để gắp thức ăn. 2. "Đũa khuấy" nói tắt. 3. nh. Nan hoa: Đũa xe đạp. |
| đũa | Đồ dùng để gắp: Đũa son, đũa mộc. Văn-liệu: Vơ đũa cả nắm. Đũa mốc chòi mâm son. Vợ dại không hại bằng đũa cong. Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm. Có vợ có chồng, như đũa có đôi. Đôi ta như đũa đòng-đong, Đẹp duyên nhưng chẳng đẹp lòng mẹ cha. Chồng thấp mà lấy vợ cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng. Màn hoa lại phải chiếu hoa, Bát ngọc lại phải đũa ngà, mâm son (C-d). |
| Bà đứng dậy lấy nắm dđũađể làm con tính rồi lẩm bẩm : Vừa gà , vừa thịt lợn hết sáu đồng... Rượu hết hai đồng... Gạo hết ba đồng... Bà vừa nói vừa suy nghĩ để cố nhớ lại. |
| Mỗi lần xướng bao nhiêu đồng , bà bỏ ngần ấy chiếc dđũa. |
| Vậy bảy chục đồng mà bỏ đi một chục đồng... Bà đếm bảy chiếc dđũarồi lấy ra một chiếc ; bà lại cẩn thận đếm những chiếc đũa còn lại : Một , hai , ba , bốn... Còn tất cả là sáu chục đồng... Thế bây giờ mới lại bỏ vợi đi một đồng nữa... Sáu chục đồng mà tiêu đi mất một đồng thì còn lại năm mươi chín đồng. |
| Huy ngồi vào mâm so đũa nhìn mâm cơm , nói với Vượng : Hôm nay không phải phiên chợ , bác xơi tạm bữa cơm dưa muối. |
Nói vậy , nhưng Vượng thấy bạn có vẻ mặt khoái trá cuả người sắp được dự một bữa tiệc rất sang , chàng thấy bạn so những chiếc đũa sơn cong queo một cách âu yếm , và gượng nhẹ đặt ngay ngắn bên cạnh mâm. |
Lúc đến nơi thì Lâm và Thảo đã ngồi vào bàn sắp cầm đũa. |
* Từ tham khảo:
- đũa cả
- đũa đã thành đôi
- đũa gắp một chiếc
- đũa mốcchòi mâm son
- đũa mộc chòi mâm son
- đúc