| đúc | dt. Đổ vào khuôn những kim-loại nấu chảy cho thành món đồ dùng: Đúc chuông, đúc lư, đúc súng, đúc tiền // Nhập lại, dồn lại thành: Chung đúc, hun-đúc, nung-đúc, un-đúc // Rập, ép, cho con mái ở chung với con trống để gây giống: Đúc cá thia-thia // Tên thứ bánh bằng bột gạo ăn với mật: Mấy đời bánh đúc có xương, Mấy đời mẹ ghẻ mà thương con chồng (CD). |
| đúc | - đgt. 1. Chế tạo bằng cách đổ chất kim loại nóng chảy vào khuôn để cho rắn lại: đúc chuông đúc tượng giống như đúc. 2. Pha lẫn và nấu cô lại: đúc hai nước thuốc làm một. 3. Chọn lọc và kết hợp để tạo thành khối tinh túy nhất: đúc lại thành lí luận. |
| đúc | đgt. 1. Chế tạo bằng cách đổ chất kim loại nóng chảy vào khuôn để cho rắn lại: đúc chuông o đúc tượng o giống như đúc. 2. Pha lẫn và nấu cô lại: đúc hai nước thuốc làm một. 3. Chọn lọc và kết hợp để tạo thành khối tinh tuý nhất: đúc lại thành lí luận. |
| đúc | đgt 1. Đổ kim loại đã nóng chảy vào khuôn để làm thành đồ vật: Đúc chuông, Chế bom, đúc súng, đóng thêm tàu (Tú-mỡ) 2. Dồn lại, kết tinh lại: Truyền thống dân tộc đúc kết nên từ một nghìn đời (TrVTrà) 3. Pha lẫn và nấu cho cô lại: Đúc hai nước thuốc làm một. |
| đúc | đt. 1. Nấu kim-loại cho chảy rồi đổ vào khuôn làm thành đồ dùng: Khen câu ngọc đúc vàng dung (Nh.đ.Mai) // Đúc tượng. Đúc chì. Đúc tiền-tệ. Đúc chữ. Đúc bản chì. Lò đúc. Lò đúc bản chì. Cách đúc bản chì. Thợ đúc. Giống như đúc. 2. Nấu cho đặc lại; ngb. Rèn luyện chặt chẽ như đổ vào khuôn đúc: Rèn đúc, hun đúc. Đúc câu văn cho đanh thép. |
| đúc | (bánh) đt. Bánh bằng bột gạo khuấy với nước sôi làm thành từng miếng dày mềm, cắt ra từng khuôn xéo: Mấy đời bánh đúc có xương (C.d). |
| đúc | đg. 1. Đổ kim loại đã nóng chảy vào khuôn, để làm thành đồ vật: Đúc chuông; Đúc tượng. 2. Dồn lại, kết tinh lại: Khí thiêng đúc lại một nhà họ Lương (HT). 3. Pha lẫn và nấu cho cô lại: Đúc hai nước thuốc làm một. như đúc Nói giống lắm: Con giống mẹ như đúc. [thuộc đúc]. như đúc khuôn Không khác tí nào: Hai chị em như đúc khuôn. [thuộc đúc]. |
| đúc | 1. Nấu loài kim cho chảy rồi đổ vào khuôn làm thành đồ: Đúc chuông, đúc tượng, đúc tiền. Nghĩa bóng: Dồn lại, hợp lại mà thành: Khí thiêng đúc lại một nhà họ Lương (H-T). Văn-liệu: Hoài hơi nói kẻ vô-tri, Một trăm gánh chì đúc chẳng nên chuông. Khen câu ngọc đúc vàng dung (Nh-đ-m). 2. Nấu cho đặc lại: Đúc hai nước thuốc làm một. Nghĩa bóng: làm cho câu văn nhiều ý mà ít lời: Văn phải đúc lại mới hay. |
| đúc | (bánh) Thứ bánh quấy bằng bột gạo tẻ với nước vôi: Bánh đúc chấm tương. Văn-liệu: Mặt bánh đúc, dạ đường phèn. Mấy đời bánh đúc có xương, Mấy đời dì ghẻ có thương con chồng (C-d). |
Cái xã hội xó chợ ấy khác hẳn với cái xã hội quý phái của tôi ngày trước : nhà gia đình bác Tèo bán bánh đúc , vợ chồng bác xã Tắc kéo xe , mẹ con nhà hai Lộ bán nồi đất. |
| Tôi giảng cho nàng nghe về cái vẻ đẹp của trời đất , bảo nàng chỗ tôi với nàng đứng đây là chỗ trung tâm của mọi sự hoà hợp trên đời , lấy cái vẻ đẹp bàng bạc trong non sông mà chung đúc nên. |
| Hai mí mắt hùm hụp , đôi má bánh đúc và cặp môi dầy làm cho nét mặt Bìm có vẻ nặng nề , đần độn. |
Tuyết đương buồn bực thì Chương lại đỏ thêm dầu vào lửa cháy : Tuyết ngắm xem : trăng sáng , trời trong , vũ trụ như đúc bằng pha lê. |
| Những chẽ cau mới nở mơn mởn , mềm mại , lấp lánh như đúc bằng vàng. |
| Nhất là cặp mắt sáng quắc của hai người thực hệt như đúc , khiến ai mới thoạt trông cũng biết ngay hai người thiếu niên ấy là chị em ruột. |
* Từ tham khảo:
- đúc kết
- đúc li tâm
- đục
- đục
- đục câm
- đục kế