| đục | dt. Dụng-cụ thợ mộc cán gỗ lưỡi thép mài nghiêng để khoét lỗ, móc rãnh hay chấn đầu gỗ: Cái đục, lưỡi đục, dùi đục // đt. Dùng lưỡi đục và dùi đục: Đục lỗ, đục mộng // (R) Gặm, nhấm, ăn sâu vô: Mối đục gỗ, ruồi đục ghẻ // (B) Nài xin, ăn hối-lộ: Đẽo-đục, đục của dân. |
| đục | tt. Vẩn bùn, bụi, cặn làm cho không trông suốt: Nước đục, kiếng đục; Đục nước béo cò; Đừng xáo nước đục đau lòng cò con (CD) // Ngu-ngốc, tối-tăm: Đồ đục, ngu đục, tuồng mặt đục (lời mắng). |
| đục | - 1 I d. Dụng cụ gồm một thanh thép, đầu có lưỡi sắc, và một chuôi cầm, dùng để tạo thành những chỗ lõm hoặc những lỗ trên các vật rắn như gỗ, đá, kim loại. - II đg. 1 Tạo thành những chỗ lõm hoặc những lỗ trên các vật rắn như gỗ, đá, kim loại bằng tác dụng của sức đập trên cái . Đục đá. Đục mộng bàn. Đục tượng. 2 (Sâu mọt) làm cho rỗng bên trong bằng cách ăn dần. Sâu đục thân lúa. Tấm gỗ bị mối đục ruỗng. 3 (id.). Như đục khoét (ng. 2). - 2 t. 1 Có nhiều gợn nhỏ vẩn lên làm cho mờ, không trong suốt. Nước đục. Mặt thuỷ tinh hơi đục. Đục thuỷ tinh thể (tình trạng thuỷ tinh thể bị mất tính trong sáng, làm suy giảm thị lực). Chết trong hơn sống đục (b.). 2 (Âm thanh) trầm và nặng, không thanh, không trong trẻo. Giọng đục. // Láy: đùng đục (ý mức độ ít). |
| đục | I. dt. Dụng cụ làm bằng thanh thép có lưỡi sắc và chuôi cầm, dùng để tạo lỗ rãnh trên vật rắn. II. đgt. 1. Tạo lỗ, rãnh bằng chiếc đục: đục lỗ. 2. (Sâu mọt) gặm dần làm cho rỗng bên trong: Sâu đục thân lúa. 3. Nh. Đục khoét. |
| đục | tt. 1. Không trong hoặc mờ vì có nhiều gợn, vẩn nhỏ: nước đục o mặt thuỷ tinh đục. 2. (Âm thanh) trầm và nặng, không trong trẻo: âm đục. |
| đục | dt Dụng cụ có lưỡi bằng sắt dùng để khoét các vật rắn như gỗ, đá, kim loại: Người thợ mộc lúc dùng đục, lúc dùng chàng đgt 1. Khoét bằng cái đục: Đục gỗ; Đục đá 2. Gặm mòn; gặm thủng: Mọt đục cái tủ 3. Ăn cho thủng: Sâu đục thân lúa 4. Bòn rút do tham nhũng: Quan lại đục dân 5. Làm thủng: Đục tường. |
| đục | tt, trgt 1. Không trong: Có xáo thì xáo nước trong, đừng xáo nước đục đau lòng cò con (cd); Kia như nước đục, đánh phèn lại trong (cd) 2. Không trong sạch: Sống đục sao bằng thác trong (tng) 3. Nói tiếng trầm trầm: Trong như tiếng hạc bay qua, đục như nước suối mới sa nửa vời (K). |
| đục | 1. dt. Đồ làm bằng thép, sắt, rất bén để đục, để khoét. // Đục xoi. 2. đt. Dùng cái đục để khoét, để đánh cho thủng, cho nhỏ lại: Đục tường, đục gỗ. Ngr. Ăn mòn: Mối đục vách ván. Ngb. Lấy mòn, lấy dần tiền-của: Quan đục của dân. |
| đục | tt. Không trong: Đục nước béo cò (T.ng) Chờ nước đục thả câu (T.ng) Lỡ làng nước đục thả câu (Ng.Du) // Nước đục. Tiếng đục. Nước đục thả câu: chờ lúc lộn xộn để lợi dụng. |
| đục | I. d. Dụng cụ có lưỡi bằng sắt dùng để khoét gỗ, đá. II. đg. 1. Khoét bằng cái đục. 2. Ăn cho mòn, cho thủng: Mối đục gỗ. 3. Lấy dần lấy mòn tiền của. |
| đục | t. 1. Có nhiều vẩn, nhiều gợn, không trong: Nước đục; Thuỷ tinh đục. 2. Nói tiếng trầm và khàn: Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như nước suối mới sa nửa vời (K). 3. Có vết nhơ, không trong sạch, không tinh khiết: Đến điều sống đục sao bằng thác trong (K). |
| đục | Đồ làm bằng sắt để đục, để khoét. |
| đục | 1. Dùng cái đục hay vật gì làm cho thủng ra: Đục gỗ, đục tường. 2. Ăn mòn, ăn thủng: Mối đục gỗ. Nghĩa bóng: lấy dần mòn hết của: Quan tham hay đục của dân. |
| đục | Không trong: Nước đục. Văn-liệu: Đục nước béo cò. Đục từ đầu sông đục xuống. Đừng chê em xấu em đen, Kìa như nước đục đánh phèn lại trong. Sông sâu nước đục lờ-đờ, Cắm sào đợi nước bao giờ cho trong. Lỡ-làng nước đục bụi trong (K). Đến điều sống đục, sao bằng thác trong! (K). Nước trong khe suối chảy ra, Mình chê ta đục, mình đà trong chưa (C-d). |
| Bà vừa nhặt những hạt đậu xấu , vừa lẩm bẩm : " Có mấy hạt đỗ mà cứ nhịn để cho mọt dđục. |
| Cái ý nghĩ đó đã nhiều lần vụt qua trí óc nàng và nay như ăn sâu thành hình ở đó , không sao nàng quên được và luôn luôn làm nàng bứt rứt đau khổ tựa như con sâu đục tổ trong một trái quả , và cứ ngày ngày nằm trong đó khoét quả để nuôi thân. |
Chàng chưa biết rồi sẽ xử trí cách nào và ý ấy làm vẫn đục cả nỗi vui thanh thản của chàng. |
| Bắt được nó thì chán ngay , chỉ là một con bọ mùi hôi , ánh sáng ở bụng đục mờ mờ , chẳng có gì là đẹp nữa. |
Xin anh tha lỗi cho em đã làm anh đau khổ , xin anh tha lỗi cho con Lan Hà khốn nạn này đã đến làm vẩn đục quãng đời ngây thơ , trong sáng của anh. |
Tuyết cười chua chát đáp lại : Chỉ thân em là đục. |
* Từ tham khảo:
- đục kế
- đục khoét
- đục ngầu
- đục ngừ
- đục nước béo cò
- đục nước thả câu