| dư hương | dt (H. dư: còn lại; hương: mùi thơm) Mùi thơm còn phảng phất: Kẻ si tình như còn thưởng thức chút dư hương của người đẹp mới đi qua. |
| dư hương | d. Mùi thơm còn lưu lại. Ngb. ảnh hưởng tốt còn lưu lại. |
| Tuyết tưởng Chương sẽ quên nàng ngay , song chàng quên sao được ở trong một cái nhà đầy kỷ niệm của người yêu ? Từ những cây hoa ở ngoài vườn tuy nay đã tàn cho chí những đồ dùng , những quần áo của Tuyết , cho chí cái dư hương còn phảng phất trong khắp các phòng. |
| Nhưng cái dư hương kia vẫn phảng phất trong các phòng , vẫn thoang thoảng trong lành không khí bao bọc lấy mình Chương. |
Thương biết bao nhiêu , ngon biết chừng nào ! Thường thường , cháo gà , cháo vịt , cháo cá , húp vào qua cổ thì thôi , không để lại cho ta cảm giác một dư hương gì đáng kể ; riêng có cháo lòng , húp xong rồi , ta vẫn còn thấy ở khẩu cái còn dư lại một cái gì : đó là cái tiết bóp lẫn vào cháo , ngọt lừ lừ , trơn muồn muột. |
* Từ tham khảo:
- ăn chung ở lộn
- ăn chùng
- ăn chùng nói vụng
- ăn chưa nên đọi, nói chưa nên lời
- ăn chưa no, lo chưa chín
- ăn chưa no, lo chưa đến