| du côn | dt. C/g. Côn-đồ, côn-quang, du-đảng, kẻ ăn-chơi ngang-tàng, hay phá-rối trật-tự xã-hội. |
| du côn | - I d. Kẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng. - II t. Có tính chất của . Hành động du côn. Tính rất du côn. |
| du côn | dt. Bọn người lêu lổng, hay gây gổ, hành hung người khác: trừng trị bọn du côn. |
| du côn | dt (H. du: đi chơi; côn: cái gậy; đồ vô lại) Kẻ chơi bời lêu lổng, hay gây gổ đánh nhau và làm những điều phi pháp: Tên du côn giết người đã bị công an bắt. |
| du côn | dt. Côn-đồ, du-đảng. |
| du côn | d. Kẻ chơi bời lêu lổng, hay gây sự đánh người khác. |
| du côn | Hạng du-đãng, hay đánh nhau. |
| Người ta báo tin anh Kiên ra sao ? Lãng im lặng một chặp , rồi nói : Ảnh nói anh Kiên giấc , mọi người tưởng không cứu được nữa , nhưng... Nhưng làm sao ? Nhưng về sau , ảnh tỉnh lại... Thằng du côn lén đập vào đầu ảnh , may anh Kiên nghe có tiếng gió vội nghiêng đầu , nên khỏi phải vỡ sọ. |
| Mày cắt tai người chết đem về khoe như một đứa du côn , một tên hiếu sát. |
| Cứ ở phố xá gặp và nghe không ít những kẻ đài các và giàu sang , kẻ du côn và trộm cắp , phe phẩy , ăn nói và tìm cách lẩn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ với xã hội thì tưởng chủ nghĩa xã hội mất đến nơi rồi. |
| Năm đứng đầu hẳn những du côn anh chị nhất. |
| Tiếng hát bằng cái giọng ngao ngán khi xưa từng bào xé ruột gan Bính trong những giờ vắng vẻ chán nản ở nhà chứa ấy , cái giọng đục lờ lờ , thê thảm , riêng biệt của hạng gái bán trôn nuôi miệng và hạng giai " du côn " anh chị " chạy vỏ " ấy , nghe rợn người như một giọng hấp hối , quằn quại đau thương và tuyệt vọng. |
| Cứ ở phố xá gặp và nghe không ít những kẻ đài các và giàu sang , kẻ du côn và trộm cắp , phe phẩy , ăn nói và tìm cách lẩn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ với xã hội thì tưởng chủ nghĩa xã hội mất đến nơi rồi. |
* Từ tham khảo:
- du dương
- du đạc
- du đãng
- du hãn
- du hành
- du hành vũ trụ