| mỡ gà | dt. Mỡ con gà, thường vàng-vàng // tt. Màu vàng-vàng: Đường cát mỡ gà. |
| mỡ gà | - Có màu vàng nhạt như màu mỡ gà: Lụa mỡ gà. |
| mỡ gà | dt. Màu vàng nhạt như màu mỡ con gà: ráng mỡ gà ai có nhà phải chống (tng.). |
| mỡ gà | tt Có màu vàng như màu mỡ gà: Khăn vuông lụa mỡ gà (Tô-hoài). |
| mỡ gà | .- Có màu vàng nhạt như màu mỡ gà: Lụa mỡ gà. |
| Nó trỏ từng con chim , gọi tên cắt nghĩa cho tôi nghe , ý như muốn khoe với tôi rằng nó là " tổ sư Bồ Đề " ở đây... Những con chàng bè đồ sộ như con ngỗng , mỏ to bằng cổ tay cứ gõ vào nhau lộp cộp , làm rung rung mảnh da mềm thòng xuống tận cổ như cái diềm lụa mỡ gà. |
| Đặc trưng của nó là lắm mỡ ; vào tháng năm tháng sáu , cá này béo gia dụng , mua một kí đem về lấy dao khứa ở hai bên lườn ra mà chiên lên có khi được tới một chén mỡ vàng như mỡ gà mái đẻ. |
| Cặp áo cà phê sữa và mỡ gà này em mới may để đi hội đấy. |
| Hắn đưa tay quệt mỡ gà dính ở hai bên mép. |
| Ðúng đêm rằm , ánh trăng hòa vào sương như tráng một lớp mỡ gà loang loáng khắp cành lá , cỏ cây ven đường. |
| Một chiều , hoàng hôn đã buông , mặt trời rệu rã tìm về chốn nghỉ , ráng mỡ gà còn rơi rớt đủ trông tỏ ánh mắt mẹ Xuân nhìn người xưa rưng rức… Bà vội vã trở về nhà , bàn tay run rẩy lần giở cuốn lịch , miệng lầm bầm tính ngày tính tháng , bà gặng hỏi Xuân sinh ngày tháng năm nào. |
* Từ tham khảo:
- mỡ khổ
- mỡ màng
- mỡ màu
- mỡ máy
- mỡ nây
- mỡ nước