| đốt | đt. Châm lửa cho cháy: Đốt chồng, đốt đèn, đốt pháo, đốt thuốc, như thiêu như đốt; Đốt đèn thì phải khêu tim, Làm thân con gái mua kim để đời (CD) // Cứu, trị bệnh bằng cách đốt liều ngải-cứu khô ngay huyệt chọn sẵn: Đi đốt, ông thầy đốt // Chích, cắn: Kiến đốt, muỗi đốt, ong đốt // Trui, hầm: Đốt thép, đốt than // (B) Gièm-siễm, đốc-xúi: Đốt vô một câu. |
| đốt | dt. Lóng (gióng), từng đoạn có mắt hay có khớp hai đầu: Mía sâu có đốt (tng.). |
| đốt | - 1 dt. 1. Đoạn, khúc, thường ngắn và đều giống nhau: đốt xương đốt mía tính đốt ngón tay. 2. Từng đứa con trong gia đình (dùng để đếm và thường nói về trẻ đã chết): sinh được hai đốt nhưng đều mất cả. - 2 đgt. 1. (Côn trùng) dùng vòi châm vào da thịt, gây ngứa, đau: Ong đốt vào mặt sưng húp bị muỗi đốt. 2. Nói một cách cay độc: chưa nghe xong bà ta đã đốt cho hắn mấy câu. - 3 đgt. 1. Làm cho cháy: đốt lửa nắng như thiêu như đốt (tng). 2. Cứu (phương pháp chữa bệnh đông y). |
| đốt | dt. 1. Đoạn, khúc, thường ngắn và đều giống nhau: đốt xương o đốt mía o tính đốt ngón tay. 2. Từng đứa con trong gia đình (dùng để đếm và thường nói về trẻ đã chết): sinh được hai đốt nhưng đều mất cả. |
| đốt | đgt. 1. (Côn trùng) dùng vòi châm vào da thịt, gây ngứa, đau: Ong đốt vào mặt sưng húp o bị muỗi đốt. 2. Nói một cách cay độc: chưa nghe xong bà ta đã đốt cho hắn mấy câu. |
| đốt | đgt. 1. Làm cho cháy: đốt lửa o nắng như thiêu như đốt (tng). 2. Cứu (phương pháp chữa bệnh đông y). |
| đốt | dt Đoạn, khúc giống nhau trên thân một số thực vật, động vật: Mía sâu từng đốt, nhà đột từng nơi (tng); Mía có đốt sâu, đốt lành (tng); Chân con nhện có đốt; Thân con rết gồm nhiều đốt. |
| đốt | dt 1. Đốt tay nói tắt: Ngón cái có hai đốt 2. Đốt xương nói tắt: Xương sống có ba mươi ba đốt. |
| đốt | dt Từng người con chết yểu: Vì bệnh uốn ván, chị ấy bỏ mất hai đốt. |
| đốt | Dùng lửa làm cho cháy: Giặc đốt nhà dân. |
| đốt | 1. Nói côn trùng châm ngòi vào da: Trêu ong, ong đốt (tng); Đừng để muỗi đốt em bé 2. Dùng lời chua cay để châm biếm: Nó hay khoác lác, bị ông ta đốt cho mấy câu. |
| đốt | dt. 1. Đoạn, khúc: Đốt tre. Mía sâu có đốt. // Đốt mía. 2. Lóng tay: Tính đốt tay. // Có đốt. Loại có đốt. |
| đốt | đt. Nói loài côn-trùng như ong, kiến, muỗi châm, chích vào da thịt người: Bị ong đốt. |
| đốt | đt. Dùng lửa làm cho cháy: Đốt củi, đốt đèn. Anh hùng lỡ vận lên nguồn đốt than (C.d) Đốt lò hương ấy so tơ phím này (Ng.Du) // Đốt cháy. Đốt đèn. Đốt hương. Đốt lửa. Đốt pháo. Đốt giai-đoạn, vượt giai-đoạn, bỏ qua nhiều giai-đoạn, nói khi nào muốn đi từ chỗ nầy qua chỗ kia bằng một cái nhảy thẳng, không chịu đi qua các chặn giữa. Ngb. Làm cho nóng qua: Ngọn tâm hoả đốt rầu nét liễu. Lớp cùng-thông như đốt buồng gan (Ng.gia.Thiều) |
| đốt | trt. (lái) Dẹp, hạ xuống: Đốt anh ấy đi. |
| đốt | 1. trt. Thình-lình: Đột nhập vào phòng-tuyến địch. 2. (khd) Nhập vào, nhảy vào, đánh nhau: Xưng đột, đường đột. |
| đốt | đt. Khâu mũi một: áo anh ai đột đường tà, Khâu kim chỉ một hay là lượt sơ (C.d) |
| đốt | d. Đoạn; khúc trong một bộ phận: Đốt ngón tay; Đốt mía. |
| đốt | d. Từ chỉ người con chết yểu: Chị ấy bỏ mất hai đốt. |
| đốt | đg. Châm nhói vào da thịt: Ong đốt; Muỗi đốt. Ngb. Dùng lời châm biếm đả kích (thtục): Đốt cho mấy câu. |
| đốt | đg. Dùng lửa làm cho cháy: Đốt rơm. |
| đốt | Dùng lửa làm cho cháy: Đốt than, đốt đèn, đốt pháo. Nghĩa bóng: làm cho nóng quá: Lớp cùng-thông như đốt buồng gan (C-o). Văn-liệu: Nắng như thiêu, như đốt. Mua pháo mượn người đốt. Cả gan cầm lửa đốt trời, Đốt trời chẳng cháy, lửa rơi xuống đầu. Đố ai đốt cháy ao bèo, Để ta gánh đá Đông-triều về ngâm. Con quan thì lại làm quan, Con nhà kẻ khó đốt than tối ngày. Con vua lấy thằng đốt than, Nó đưa lên ngàn, cũng phải đi theo. Hoài tiền mua pháo đốt chơi, Nó nổ đánh tạch, tiền ôi là tiền! Đốt lò hương ấy so tơ phím này (K). Ngọn tâm-hoả đốt rầu nét liễu (C-o). Chim quyên đào đất ăn dun, Anh-hùng lỡ vận lên nguồn đốt than (Việt-nam phong-sử). |
| đốt | Nói về loài côn-trùng châm nhói vào da thịt người: Muỗi đốt, ong đốt, kiến đốt. Nghĩa bóng: châm-chích bằng lời nói: Kẻ tự-đắc thường bị người ta nói đốt cho đau. |
| đốt | Gióng: Đốt tay, đốt mía, đốt tre. Văn-liệu: Mía sâu có đốt. Nỗi phong-trần tính đã vừa đốt tay (Ph. h). |
| Trong làng không một tiếng động ; mọi vật bị nắng đốt , im lìm trong không khí khó thở. |
Nàng thong thả rứt những cây cỏ non mới mọc , chỉ cao chừng hai đốt tay. |
Bàn tay chàng thọc vào hai túi sờ áo cuốn sổ tay , Tuy việc quan trọng mà chàng không nghĩ đến biên vào sổ , chàng định bụng khi về nhà sẽ đem đốt sổ đi. |
| Chàng ngầm nghĩ : Trước khi đốt , ta sẽ biên vào : ngày hôm nay là ngày mấy ? Ta sẽ biên : ngày 21 tháng 2. |
| Tay chàng lại sờ vào cuốn sổ mà sáng ngày đã định đốt đi. |
| Trương nói : Các anh trông có giống một cây bông người ta đốt không. |
* Từ tham khảo:
- đốt sống
- đốt-xi-ê
- đột
- đột
- đột biến
- đột biến gen