| đong đưa | tt. Nhí-nhảnh, trai-lơ, không đứng-đắn: Thức lâu mới biết đêm dài, Ở lâu mới biết con người đong-đưa (CD). |
| đong đưa | I. đgt. Đưa qua, đảo lại: tàu lá đong đưa trước gió. II. tt. Không thật thà, hay tráo trở: ăn nói đong đưa. |
| đong đưa | đgt Đưa đi đưa lại: Hàng nghìn hàng vạn đoá sen hồng đong đưa trong gió sớm (Bảo Định Giang). tt, trgt Không thật thà; Tráo trở: Nghĩ mình ở đám rau dưa, há nên tìm tiếng đong đưa cùng người (Phan Trần). |
| đong đưa | tt. 1. Không trang-nghiêm, hay nói mà không giữ lời hứa: Mà con người thế, ra người đong-đưa (Ng.Du) Còn ai hơn nữa mà đong đưa lời (Ph.Hoa) 2. Đưa qua, đưa lại. |
| đong đưa | t. ph. Nói đàn bà có tính nói không thực, tuỳ người nghe mà thay giọng đổi chuyện: Ăn nói đong đưa. |
| đong đưa | Trai lơ trao-trát: Ăn nói đong-đưa. Văn-liệu: Mà con người thế ra người đong-đưa (K). Trông người bộ cũng đong-đưa (H-Chừ). Há nên tìm tiếng đong-đưa cùng người (Ph- Tr). Còn ai hơn nữa mà đong-đưa lời (Ph-H). |
| Lúc Chinh đang đong đưa xâu tai người khắp tứ phía cho khán giả nhìn kỹ , có ai đó la lớn : Coi chừng anh ta gian lận , giết được có một tên mà cắt cả hai tai đem về. |
Tôi ngồi đong đưa hai chân trên mui chiếc thuyền chở gạo ngóng lên chợ. |
| Luồng gió ban mai thổi nhẹ qua , đong đưa những tấm da khô trông như một bầy rắn quấn vào cây sào đang cựa quậy. |
| Gió thổi làm những cành sung đong đưa , để lọt xuống một vài tia sáng xanh yếu ớt của những vì sao leo lét. |
| Yêu tháng chạp không biết bao nhiêu , nhưng yêu nhất là những ngày giáp tết , thời tiết sao mà đĩ thế , con mắt tấm lòng sao mađong đưa+a thế , lời nói , tiếng chào sao mà duyên dáng tơ mơ thế. |
| Nhưng dù Hà Lan không cười , tôi cũng đọc được điều đó trong đôi mắt long lanh của nó và trong cách nó đong đưa cái túi trên tay. |
* Từ tham khảo:
- đòng
- đòng
- đòng đành
- đòng đeo
- đòng đong
- đồ lạc xon