| dòng dõi | dt. C/g. Dòng giống, con cháu cùng tổ-tiên: Dòng-dõi Lạc-Hồng, dòng-dõi nhà Lê. |
| dòng dõi | dt. Những người cùng huyết thống trong các thế hệ kế tiếp nhau, kế thừa và phát triển truyền thống chung: dòng dõi nhà Trần. |
| dòng dõi | dt Nguồn gốc của con cháu cùng một tổ tiên, kế tiếp nhau: Dòng dõi vững bền thì quốc gia được lâu dài (HgĐThuý). |
| dòng dõi | dt. Gia-thế: Thiếp là dòng-dõi con quan, Thiếp chưa từng chịu cơ-hàn nắng mưa (C.d) |
| dòng dõi | d. Cg. Dòng giống. Con cháu kế tiếp nhau do một tổ tiên mà ra: Các Mác thuộc dòng dõi người Do Thái. |
| dòng dõi | Con cháu do một tổ sinh ra: Dòng-dõi nhà Lê. |
| Ghét mẹ và yêu quý được con , chỉ vì coi người mẹ là người ngoài không kể đến , mà đứa con kia mới là máu mủ , là dòng dõi nhà mình. |
| Từ xưa đến giờ , tất cả đời nàng dâu khác , cũng như đời Loan chỉ là những đời người ta em hy sinh để gây dòng dõi cho các gia tộc. |
Tuy thế , người vợ ba không phải là người có nhan sắc , được ông Hà yêu thương là chỉ vì sinh hạ người con nối dòng dõi tông đường cho ông đó mà thôi. |
| Bà phủ là con nhà thế phiệt , lấy chồng con nhà dòng dõi , nên bà đã quen với cái lễ phép quá câu nệ , dù khi đối đãi với những người ngang hàng hay bề dưới. |
| Cai trại ấy vốn dòng dõi " yêu đạo " liền nhắn ngay người đi làm " cỏ vê " kiếm cho mấy thẻ hương để hành tội so phụ cớm kia. |
Ngỗng lại nói tiếp : Còn như con tép là vật đã thế mạng chúng tôi thì từ nay , dòng dõi chúng tôi sẽ xin chừa tép ra không ăn , để tỏ lòng nhớ ơn ! Dã Tràng không ngờ có sự báo đáp quá hậu như thế , sung sướng nhận lấy ngọc rồi về. |
* Từ tham khảo:
- dòng dõi tiên rồng
- dòng dòng
- dòng điện
- dòng điện cảm ứng
- dòng điện đối lưu
- dòng điện không đổi