| đông đặc | tt. Đặc lại vì lạnh: Mỡ đông đặc // Đông người đến đứng yên, không day-trở, tới lui chi được: Thiên-hạ đông đặc. |
| đông đặc | đgt. Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn: điểm đông đặc. |
| đông đặc | tt. Rất nhiều người, như chật kín lại: Hội trường đông đặc người không thể chen vào được. |
| đông đặc | đgt (lí) Biến từ thể lỏng sang thể rắn: Điểm đông đặc của một chất. |
| đông đặc | tt Nói số người nhiều quá đến mức khó len vào: Trước sân khấu ngoài trời, người đứng xem đông đặc. |
| đông đặc | tt. Động, sít lại với nhau: Mỡ đông-đặc. |
| đông đặc | (lí) đg. Biến từ thể lỏng sang thể rắn. |
| đông đặc | t. 1. Nhiều người lắm: Hội trường đông đặc người. 2. Súc tích. |
| Sự hoảng sợ của bà cộng thêm nỗi huyên náo rất hệ trọng của đám trẻ , làng Hạ Vị đêm nay sẽ vợi đi nỗi đói rét ra cánh đồng , chỗ người ta xúm đông đặc quanh đống tro thằng Sài phủ lên người nó. |
| Có lắm bận tôi đến thăm thằng bé giữa ban ngày mà chiếc ri đô vẫn được buông xuống và trong căn phòng đông đặc mùi khí luyến ái. |
| Trước hết , họ phải củng cố móng , đợi cho mọi thứ lắng đọng và đông đặc lại mới bắt đầu xây được nhà. |
| Đầu óc tôi cũng đông đặc lại , chẳng nghĩ được gì. |
| Sự hoảng sợ của bà cộng thêm nỗi huyên náo rất hệ trọng của đám trẻ , làng Hạ Vị đêm nay sẽ vợi đi nỗi đói rét ra cánh đồng , chỗ người ta xúm đông đặc quanh đống tro thằng Sài phủ lên người nó. |
| Mùi nhạt nhạt của nước nguồn , mùi ngai ngái của cỏ bồng ải rũ , phả mạnh vào mũi thuyền thoi xuyên như cắm sâu mãi vào cái đông đặc của sương núi rạng mai. |
* Từ tham khảo:
- đông đủ
- đông đúc
- đông ken
- đông lân
- đông nghìn nghịt
- đông nghịt