| đong | đt. Lường, múc bên nây đổ qua bên kia với vật có dung-lượng nhứt-định như: gáo, lon, đấu... để bán hay giao: Đong đo, đong dầu; Tiền phát gạo đong; Tháng sáu em đi buôn bè, Tháng bảy tháng tám trở về đong ngô (CD) // (R) Mua những vật phải đong: Hết thì đong thêm ăn; Hết mạ ta lại quảy thêm, Hết lúa ta lại mang tiền đi đong (CD) // Đóng, trả bằng vật phải đong: Đong hết cho chủ điền. |
| đong | - đgt. 1. Đo thể tích một chất lỏng hay một chất rời: Khôn ngoan chẳng lại thật thà, lường thưng, tráo đấu chẳng qua đong đầy (cd) 2. Đi mua ngũ cốc: Tháng bảy, tháng tám, trở về đong ngô (cd); Họ góp tiền đong gạo (Ng-hồng). |
| đong | đgt. 1. Đo lường chất lỏng, chất bột bằng dụng cụ nào đấy: đong cho vài lít dầu o đong gạo để nấu. 2. Mua lúa, gạo: đong lúa o không đủ tiền đong gạo o ăn đong. |
| đong | đgt 1. Đo thể tích một chất lỏng hay một chất rời: Khôn ngoan chẳng lại thật thà, lường thưng, tráo đấu chẳng qua đong đầy (cd) 2. Đi mua ngũ cốc: Tháng bảy, tháng tám, trở về đong ngô (cd); Họ góp tiền đong gạo (Ng-hồng). |
| đong | đt. Lường với một cái lon hay cái đấu: Khôn ngoan chẳng lại thật thà, Lường thưng tráo đấu, chẳng qua đong đầy (C.d) Ngr. Mua thóc gạo bằng lon, bằng đấu: Hết mạ ta lại quảy thêm, Hết lúa ta lại mang tiền đi đong (C.d) // Đong gạo. |
| đong | đg. 1. Đo thể tích một chất lỏng hay một chất rời: Đong dầu; Đong gạo. 2. Mua những chất rời có thể đong được: Đi đong thóc. |
| đong | Ao, lường xem nhiều ít: Đong rượu, đong dầu. Nghĩa rộng: mua những thứ thóc gạo có thể đong được: Đong gạo, đong ngô. Văn-liệu: Đong đầy, khảo vơi. Giốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình. Khôn ngoan chẳng lại thật-thà, Lường thưng tráo đấu, chẳng qua đong đầy. Hết mạ ta lại quảy thêm, Hết lúa ta lại mang tiền đi đong (C-d). |
Trác như lây cái vui của những người quanh mình , quên hết cả những nỗi buồn về chuyện riêng , nhanh nhảu cởi áo dài lấy cái rá dđonggạo bảo Hương : Hôm nay chị không làm cơm cho anh ấy thì em làm. |
| Tôi đã đong một hào gạo , mua một xu rau muống , một xu tương rồi đấy. |
Nhà không có ai ư bà ? Vẫn có thằng Nhân , hôm nay nó đi đong thóc bên kia xóm. |
làm hàng xáo : đong thóc , xay giã , giần sàng thành gạo rồi đem bán. |
Ngay đến dung nhan cô xét cũng khác xưa , đôi mắt tinh nhanh buổi trước bây giờ lờ đờ như bị ám sau cái màn lo nghĩ ; đôi gò má hây hây nay không biết vì tuổi hay vì phiền não ở đời , đôi má kia đã thành ra hóp lại , hai gò má nổi cao , phải chăng như để tiêu biểu cho kẻ số phận vất vả long đong. |
Ai làm cho bướm lìa hoa Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng Ai đi muôn dặm non sông Để ai chứa chất sầu đong vơi đầy. |
* Từ tham khảo:
- đong đầy bán vơi
- đong đầy khảo vơi
- đong đưa
- đong lường
- đòng
- đòng