| đốn mạt | Hư-hỏng, đồi-tệ, lời mắng hay nhận-xét: Đồ đốn-mạt; Hành-vi đốn-mạt. |
| đốn mạt | tt. Tồi tệ, đê hèn quá mức, đáng nguyền rủa: Quân đốn mạt. |
| đốn mạt | tt Đê hèn quá: Tôi không muốn nhìn một cái kẻ đốn mạt ấy. |
| đốn mạt | tt. Nht. Đốn-đời |
| đốn mạt | t. Đê hèn. |
| Mùi có thấy thằng nào đốn mạt , khả ố như anh không ?... Nói ! Nói đi. |
| Chàng nhếch mép mỉm cười ; chỉ cho chàng mới chỉ ở trong ý nghĩ thôi8 , trong bao lâu thực ra đối với Thu chàng chưa hề tỏ một hành vi nào đốn mạt cả. |
Bìm không còn nghĩ gì tới người em gái đốn mạt đã bỏ nhà đi. |
| Ông vua đốn mạt này thông dâm với vợ bề tôi Biết Linh , nên trao ngôi báu cho anh chàng này. |
| Saỏ Tôi đang có nguy cơ sẽ trở thành một kẻ phản bội đốn mạt nhất trong những kẻ phản bội phải không Dung? Bình tĩnh lại đi , anh Hoàng ! Bất giác cô gái đạt nhẹ bàn tay lên tay anh Em rất hiểu hoàn cảnh và tâm trạng của anh lúc này nhưng có nhất thiết phải tự làm khổ mình đến nỗi ấy không? Các anh là đàn ông kia mà. |
| Họ chụp lên đầu tôi cái mũ phủ nhận quá khứ , gieo rắc sự hoài nghi về bản chất xã hội chủ nghĩa , khích động những mầm mống tiêu cực , thậm chí có thằng đốn mạt còn vu cho tôi là chống Cộng Anh giơ cao hai tay lên đầu như một tượng đài oán thán Bỏ tất cả đi theo Đảng , bỏ hết , vậy tôi có thể là một phần tử chống Đảng được chăng , lũ khốn nạn , một bọn ngu dốt , một bọn ghen ăn ghét ở , chính chúng kéo lùi tư duy dân tộc , làm rụi héo sức sáng tạo của nghệ thuật thi ca. |
* Từ tham khảo:
- độn
- độn
- độn
- độn
- độn thổ
- độn thuỷ