| đời xưa | bt. C/g. Cổ-thời, vào lúc cách đời nay lâu lắm: Chuyện đời xưa; Đời xưa trả báo thì chầy; Đời xưa gian-nịnh biết bao, Thái-sư nay ác khác nào tội xưa (LVT). |
| đời xưa | dt trgt Thời gian quá khứ đã khá lâu: Đời xưa, ông cha ta đã biết trồng lúa để có gạo mà ăn. |
| đời xưa | d. Thời gian đã qua từ lâu. |
| Chàng hồi hộp như có vệc quan trọng nhất trong đời xưa vừa xảy đến , Cái sân gạch chàng thấy rộng mênh mông và trời như cao hẳn lên. |
Dũng nói : Những việc ấy bây giờ đối với tôi như là chuyện đời xưa rồi... Dũng thốt nhiên thấy quả tim đập mạnh , chàng nghĩ đến cái vui sướng một ngày kia , một ngày xa xôi lắm và không chắc còn có không , lại được gặp mặt Loan , người của quê hương cũ , người của tuổi thơ mà chàng biết không bao giờ có thể quên. |
| Nội cách anh muốn tự trừng phạt mình cho khổ sở để chuộc lại lỗi lầm cũng đủ thấy anh có những tư tưởng kỳ dị , và xin lỗi , có thể nói là điên cuồng... Anh phải biết trong khi anh muốn chịu nhục như các tu sĩ phạm giới đời xưa thì vợ anh và bạn anh cũng vì anh mà khổ sở , chẳng biết anh có nghĩ đến không ? Anh hãy nghe tôi ! Anh nên về ngay ! Biết bao nhiêu hạnh phúc êm đềm nồng thắm đang chờ đón anh. |
| Hết phàn nàn , hoạ sĩ lại bình phẩm tranh , bình phẩm người , nào người Âu , người Tàu , người Việt Nam , người đời xưa , người đời nay. |
Canh cáy nấu với rau đay đời xưa cưới vợ , đời nay cưới chồng. |
| Làm sao tưởng tượng nổi một cuộc sống hừng hực ánh nắng mà thiếu những tối quây quần dưới trăng , mắt sáng long lanh theo dõi những tình tiết của chuyện đời xưa. |
* Từ tham khảo:
- lừa
- lừa
- lừa
- lừa bịp
- lừa cơ
- lừa dối