| đôi đũa | dt. Hai chiếc đũa dùng gắp và và cơm: Bây-giờ kẻ thấp người cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng (CD) // (R) Cặp gắp sườn xe đạp, phía dưới cái yên. |
| Chàng cao tiếng gọi : Vi ! Tuyết , một cái khăn trắng buộc ra ngoài áo , tay cầm đôi đũa , ở dưới bếp chạy ra hỏi : Cái gì mà anh gọi rối lên thế ? Chương trừng mắt nhìn Tuyết : Ô hay ! Tuyết vừa chạy xuống bếp vừa ngoái cổ lại bảo Chương : Nếu không có việc gì cần kíp lắm , thì xin phép anh , em xuống bếp , chẳng cháy mất cả con gà quay. |
Chương tò mò ngắm nghía , rồi lại gọi : Vi ! Lần thứ hai , Tuyết cầm đôi đũa chạy lên : Anh gọi thằng Vi làm gì ? Chương chau mày nhìn Tuyết : Thế này là nghĩa gì ? Tuyết ôm bụng cười rũ rượi : Câu hỏi của anh tây nhỉ ! Chương cáu : Cô tưởng tôi đùa với cô đấy à ? Tuyết càng cười to : Ô hay ! Thì ai bảo anh đùa ? Mà ai cấm anh đùa ? Nhưng xin lỗi anh , em xuống quay xong con gà đã , rồi sẽ xin lên hầu chuyện anh. |
| Chương liếc qua , thấy nàng đặt hai cái bát và hai đôi đũa ở hai phía bàn đối nhau. |
| Tôi ở ngoài về thấy mâm cơm chờ sẵn ở nhà với hai đôi đũa và hai cái bát. |
Anh về bán ruộng cây đa Bán đôi trâu già , mới cưới đặng em Anh về bán độ trã rang Bán đôi đũa bếp , cưới nàng có dư. |
Anh về thắt rế kim cang Vót đôi đũa bếp cưới nàng còn dư Anh về bán ruộng cây đa Bán đôi trâu già chẳng cưới đặng em Ruộng cây đa anh cấp phần hương quả Đôi trâu già ta chả bán chi Anh về xách áo ra đi Bán rồi mới cưới nữ nhi chốn nầy. |
* Từ tham khảo:
- tìm phương
- tìm-tõi
- Tịm
- tin bụng
- tin dại
- tin dò đường